028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 28/10/2021: Tăng nhẹ

(VOH) - Giá vàng cao hơn, được hỗ trợ bởi chỉ số đô la Mỹ yếu và lợi suất kho bạc Mỹ giảm.

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 28/10/2021:

Chiều nay Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 57,8 - 58,5 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên.

Còn giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 57,8 - 58,5 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng cả hai chiều mua - bán so với đầu phiên

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 28/10/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

57.800

58.500

Vàng SJC 5c

57.800

58.520

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

57.800

58.530

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.550

52.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.550

52.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.150

51.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.236

51.436

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.116

39.116

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.440

30.440

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.815

21.815

Hà Nội

Vàng SJC

57.800

58.520

Đà Nẵng

Vàng SJC

57.800

58.520

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 28/10/2021:

Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 57,9 - 58,6 triệu đồng/lượng, tăng 150.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với chiều qua.

Còn giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 57,85 - 58,55 triệu đồng/lượng, giảm 150.000 đồng/lượng cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên hôm qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 28/10/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

57.850

58.550

Vàng SJC 5c

57.850

58.570

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

57.850

58.580

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.500

52.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.500

52.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.100

51.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.186

51.386

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.079

39.079

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.411

30.411

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.794

21.794

Hà Nội

Vàng SJC

57.850

58.570

Đà Nẵng

Vàng SJC

57.850

58.570

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 28/10/2021:

Giá vàng trong nước:

Tập đoàn Doji niêm yết vàng SJC ở mức 57,75 - 58,4 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với đầu phiên 27/10.

Còn giá vàng miếng được công ty SJC niêm yết ở mức 58 - 58,7 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng cả hai chiều mua - bán so với đầu phiên 27/10.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 4/5/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

58.000

58.700

Vàng SJC 5c

58.000

58.720

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

58.000

58.730

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.400

52.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.400

52.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.000

51.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.087

51.287

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.004

39.004

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.352

30.352

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.753

21.753

Hà Nội

Vàng SJC

58.000

58.720

Đà Nẵng

Vàng SJC

58.000

58.720

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới:

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1797.20 / 1798.2 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tăng 4,7 USD ở mức 1798,1 USD.

Giá vàng cao hơn, được hỗ trợ bởi chỉ số đô la Mỹ yếu hơn và lợi suất kho bạc Mỹ giảm.

Giá dầu thô thấp hơn một cách chắc chắn và giao dịch quanh mức 82,50 USD/thùng. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đang đạt 1,539%, giảm nhiều so với mức cao của tuần này.

Các chỉ số trên thị trường cũng đã có sự phục hồi ấn tượng từ mức thấp nhất vào đầu tháng 10. Các nhà giao dịch và nhà đầu tư vẫn lạc quan trong bối cảnh báo cáo thu nhập doanh nghiệp quý III hầu hết khá khởi sắc.

Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc đã chậm lại khi nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đối phó với khủng hoảng trong lĩnh vực bất động sản ở nước này, tình hình Covid-19 tiếp tục phức tạp ở một số khu vực và cuộc khủng hoảng năng lượng đã gây ra tình trạng thiếu một số nguyên liệu thô ở Trung Quốc và các quốc gia mà Trung Quốc cung cấp những vật liệu đó.

Căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc đã tăng lên vào giữa tuần, sau báo cáo Hoa Kỳ cấm nhà điều hành viễn thông lớn nhất của Trung Quốc, China Telecom, kinh doanh tại Hoa Kỳ.

Về mặt kỹ thuật, những nhà đầu cơ giá vàng kỳ hạn tháng 12 có lợi thế trong ngắn hạn khi xu hướng tăng giá kéo dài 4 tuần.

Mục tiêu tăng giá tiếp theo của vàng là đạt ngưỡng trên 1.836,90 USD/ounce.

Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:

Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/

Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh