028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá Vàng, Kinh Tế

Giá vàng hôm nay 5/7/2019: Chịu áp lực giảm sau khi chạm đỉnh 1 tuần

(VOH) – Giá vàng thế giới ngày 5/7 hạ nhiệt trong bối cảnh chứng khoán toàn cầu tăng và liên tục lập đỉnh trong vài phiên qua đã gây áp lực lên vàng, tài sản trú ẩn an toàn.

* Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 5/7/2019

Tính đến đầu giờ chiều 5/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao dịch quanh ngưỡng 1.414 USD/oz, giảm 4 USD so với lần cập nhật trước đó. Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, 1 USD = 23.190 VND, giá vàng thế giới tương đương 39,50 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng SJC 400.000 đồng/lượng.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 15 giờ hôm nay 5/7, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 38,90 - 39,10 triệu đồng/lượng, tăng 50 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 38,85 - 39,10 triệu đồng/lượng, tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 5/7/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

38.850

39.100

Vàng SJC 5c

38.850

39.120

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

38.850

39.130

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

38.650

39.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

38.650

39.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

38.350

39.150

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

37.962

38.762

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

28.115

29.515

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

21.577

22.977

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

15.077

16.477

Hà Nội

Vàng SJC

38.850

39.120

Đà Nẵng

Vàng SJC

38.850

39.120

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 5/7/2019

Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 38,90 - 39,15 triệu đồng/lượng, tăng 50 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 150 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 38,90 - 39,10 triệu đồng/lượng, tăng 150 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 150 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 4/7/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

38.900

39.150

Vàng SJC 5c

38.900

39.170

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

38.900

39.180

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

38.650

39.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

38.650

39.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

38.350

39.150

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

37.962

38.762

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

28.115

29.515

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

21.577

22.977

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

15.077

16.477

Hà Nội

Vàng SJC

38.900

39.170

Đà Nẵng

Vàng SJC

38.900

39.170

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 5/7/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.422,10 - 1.423,10 USD/ounce.

Giá vàng giao tháng 8 năm 2019 trên sàn Comex New York đứng ở mức 1.416 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 5/7/2019

Vàng chịu áp lực giảm sau khi chạm đỉnh 1 tuần. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng hôm nay cao hơn 8,5% (110,5 USD/ounce) so với đầu năm 2018. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 39,1 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 100 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Giá vàng thế giới hạ nhiệt trước một đồng USD treo cao và sự hứng thú của giới đầu tư với các loại tài sản có độ rủi ro cao trong bối cảnh chứng khoán Mỹ liên tục lập đỉnh trong vài phiên qua.

Số liệu báo cáo việc làm quốc gia của Hoa Kỳ ADP cho tháng 6 cho thấy nhược điểm với 102.000 việc làm, thấp hơn khoảng 40.000 so với kỳ vọng của thị trường với mức tăng khoảng 160.000. Báo cáo này đã giúp đẩy vàng trở lại gần mức cao. Hiện tại, giới đầu tư đang chờ đón số liệu việc làm của Mỹ để tìm kiếm manh mối về lập trường của Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) trong vấn đề lãi suất.

Theo AP cho biết, ông Trump vừa bổ nhiệm Christopher Waller, Judy Shelton vào Hội đồng Thống đốc Fed. Shelton là cố vấn kinh tế cho tổng thống trong chiến dịch tranh cử năm 2016 và là người luôn chỉ trích Fed và ủng hộ việc cắt giảm lãi suất giống như quan điểm của ông Trump.

Còn theo các chuyên gia, triển vọng của vàng nhìn chung vẫn tích cực và đang hướng tới tuần tăng giá thứ 7 liên tiếp. Đồng USD về dài hạn được đánh giá có xu hướng đi xuống theo tín hiệu nới lỏng chính sách tiền tệ của Mỹ, qua đó tác động tích cực tới giá vàng.

Tại châu Âu, các nước EU đã đề cử bà Christine Lagarde, TGĐ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thay thế ông Mario Draghi ở vị trí chủ tịch Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Đây là một tín hiệu cho thấy nhiều khả năng ECB sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ.

Trên thị trường thế giới, vào cuối giờ chiều 4/7 (theo giờ Việt Nam) giá vàng được giao dịch quanh ngưỡng 1.413,7 USD/oz, tăng 4 USD/oz so với lần cập nhật trước. Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank (23.190 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương 39,47 triệu đồng/lượng, cao hơn giá bán vàng SJC 470.000 đồng/lượng.

Chốt phiên giao dịch chiều 4/7, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 38,90 – 39,40 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 70.000 đồng/lượng cả 2 chiều mua vào và bán ra so với lần cập nhật trước. Chênh lệch giá mua và bán là 500.000 đồng/lượng.

Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 38,75 – 39,00 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), không đổi so với lần cập nhật trước đó. Chênh lệch giữa giá mua và bán là 250.000 đồng/lượng.

Như vậy, chốt phiên giao dịch ngày 4/7, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 38,75 - 39,00 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức 38,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 39,30 triệu đồng/lượng (bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 4/7/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

38.750

39.000

Vàng SJC 5c

38.750

39.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

38.750

39.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

38.500

39.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

38.500

39.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

38.200

39.000

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

37.814

38.614

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

28.003

29.403

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

21.489

22.889

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

15.015

16.415

Hà Nội

Vàng SJC

38.750

39.020

Đà Nẵng

Vàng SJC

38.750

39.020

Nguồn: SJC