Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 6/3/2019: Giảm nhẹ

    (VOH) – Sau khi giảm về mức thấp nhất 5 tháng vào phiên hôm qua, giá vàng thế giới tiếp tục giảm nhẹ.

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 6/3/2019:

    Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,48 – 36,58 triệu đồng/lượng, tăng 10 ngàn đồng/lượng so với chiều qua.

    Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,43 – 36,6 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K ngày 6/3/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

      Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1 Kg

    36.460

    36.600

    Vàng SJC 10L

    36.460

    36.600

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.460

    36.600

    Vàng SJC 5c

    36.460

    36.620

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.460

    36.630

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.230

    36.630

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.230

    36.730

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.950

    36.550

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.488

    36.188

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.165

    27.565

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.061

    21.461

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.993

    15.393

      Hà Nội

    Vàng SJC

    36.460

    36.620

      Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.460

    36.620

    (Nguồn: SJC)

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 6/3/2019:

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1286.80 - 1287.80 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 4 cuối cùng đã giảm 3,40 USD/ounce xuống mức 1284,10 USD/ounce.

    Vàng đã mất một phần lực hút đối với các nhà đầu tư trong vài tuần qua khi rủi ro trên thị trường  xuất hiện, một phần không nhỏ đến từ thông tin tiến trình đàm phán thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc.

    Tạp chí Phố Wall đưa tin rằng Hoa Kỳ có thể chuyển sang dỡ bỏ hầu hết hoặc tất cả thuế quan đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc và cuộc gặp giữa Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình và Chủ tịch Hoa Kỳ Donald Trump để ký thỏa thuận thương mại có thể xảy ra sớm nhất là trong tháng này

    Tin tức trên đã củng cố đà tăng của thị trường chứng khoán trên toàn khu vực, đặc biệt là ở Trung Quốc.

    Một thông tin khác, chỉ số quản lý mua hàng không chính thức của Trung Quốc (PMI) cho tháng 2 đã ở mức thấp nhất kể từ tháng Mười. Trung Quốc cũng vào thứ ba đã hạ thấp tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội dự kiến ​​trong năm nay. Đại hội Dân tộc Quốc gia đã hạ ước tính tăng trưởng GDP 2019 xuống mức 6,0% xuống 6,5%, từ mức 6,5%. Các quan chức kinh tế Trung Quốc cũng cam kết sẽ tiếp tục hỗ trợ lĩnh vực sản xuất và các doanh nghiệp mới nổi, bao gồm chi tiêu thâm hụt mới và cắt giảm thuế.

    Cuộc chiến thương mại với Hoa Kỳ năm ngoái đã làm sứt mẻ nền kinh tế Trung Quốc, điều này có thể khiến giới lãnh đạo Trung Quốc muốn chấm dứt cuộc chiến thương mại với cuộc họp thường niên của Quốc hội Hoa Kỳ tại Trung Quốc diễn ra vào tuần này. Một nền kinh tế Trung Quốc chậm lại có thể được coi là giảm giá vàng, vì nhu cầu của người tiêu dùng đối với kim loại có thể đã giảm. Công dân Trung Quốc là những người tiêu dùng vàng lớn.

    Ngày 6 tháng 3 năm 2019, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính,

    Hình minh họa: P Nguyệt

    Trong nước, chiều qua, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,47 – 36,57 triệu đồng/lượng.

    Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,43 – 36,6 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 5/3/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

      Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1 Kg

    36.430

    36.600

    Vàng SJC 10L

    36.430

    36.600

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.430

    36.600

    Vàng SJC 5c

    36.430

    36.620

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.430

    36.630

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.230

    36.630

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.230

    36.730

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.950

    36.550

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.488

    36.188

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.165

    27.565

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.061

    21.461

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.993

    15.393

      Hà Nội

    Vàng SJC

    36.430

    36.620

      Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.430

    36.620

     

    P Nguyệt