028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
dai-hoi-dai-bieu-hcm
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 7/5/2019: Nhích tăng nhẹ

(VOH) – Giá vàng thế giới ngày 7/5 nhích tăng cao hơn một chút trong phiên giao dịch vào thứ Hai do nhu cầu trú ẩn an toàn từ các diễn biến về chính trị đã thúc đẩy thị trường chứng khoán thế giới.

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 7/5/2019

Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,22 - 36,30 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,16 - 36,33 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 7/5/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

36.160

36.330

Vàng SJC 5c

36.160

36.350

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.160

36.360

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

36.150

36.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

36.150

36.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

35.730

36.330

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

35.270

35.970

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.000

27.400

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

19.933

21.333

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

13.901

15.301

Hà Nội

Vàng SJC

36.160

36.350

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.160

36.350

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới ngày 7/5 nhích tăng cao hơn một chút trong phiên giao dịch vào thứ Hai do nhu cầu trú ẩn an toàn từ các diễn biến về chính trị đã thúc đẩy thị trường chứng khoán thế giới.

Tuy nhiên, những người đầu cơ thì thất vọng một chút vì kim loại màu vàng không thể tăng cao hơn khi các nhà đầu tư đứng ngoài cuộc.

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 7/5/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.281,40 - 1.282,40 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 6 cuối cùng đã tăng 2,30 USD/ounce ở mức 1.283,60 USD.

Giá vàng hôm nay 7/5/2019

Giá vàng thế giới nhích tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Hai. Ảnh minh họa: internet

Thị trường chứng khoán thế giới có phiên giảm mạnh khi có tin Tổng thống Trump đe dọa tăng việc đánh thuế thương mại của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc.

Thị trường chứng khoán Trung Quốc đã giảm từ 5% xuống 7% chỉ sau một đêm, khiến các khoản lỗ trong ngày đạt mức cao nhất trong 3 năm.

Đồng nhân dân tệ của Trung Quốc cũng lao dốc trên thị trường ngoại hối thế giới. Chỉ số đô la Mỹ đang giao dịch giảm nhẹ, trong khi giá dầu thô Nymex tăng nhẹ và giao dịch quanh mức 62 đô la một thùng.

Nếu tính từ đầu năm đến nay, giá vàng thế giới giảm nhẹ. Báo cáo của Hội đồng vàng Thế giới cho thấy, nhu cầu vàng vật chất quý 1/2019 đã đạt 1.053 tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2018 cũng đã phần nào xoa dịu tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư khi nhu cầu vàng sắp bước vào mùa thấp điểm.

Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, trong tháng 4, Mỹ đã có thêm 263.000 việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 3,6% từ mức 3,8% trong tháng 3. Con số này đánh dấu 103 tháng liên tiếp nền kinh tế Mỹ có thêm việc làm và 31 tháng liên tiếp tỷ lệ thất nghiệp duy trì dưới mức 5%.

Vào ngày 9/5 tới, Chủ tịch FED Powell sẽ có bài phát biểu về chính sách tiền tệ. Ngoài ra, dữ liệu lạm phát của Mỹ sẽ là mục tiêu quan trọng nhất được chú ý để làm rõ lời bình luận cảu chủ tịch Fed rằng lạm phát thấp là tạm thời. Nhiều nhà kinh tế lại không thấy thuyết phục với ý kiến này. Và nếu lạm phát thấp trong một thời gian dài có nghĩa là Fed rất có thể sẽ cắt giảm lãi suất trong năm 2019, đây là một làn gió hỗ trợ tích cực đối với vàng.

Thị trường vàng trong nước, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,22 - 36,35 triệu đồng/lượng và công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,20 - 36,37 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 6/5/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

36.200

36.370

Vàng SJC 5c

36.200

36.390

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.200

36.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

36.150

36.550

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

36.150

36.650

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

35.770

36.370

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

35.310

36.010

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.030

27.430

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

19.956

21.356

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

13.918

15.318

Hà Nội

Vàng SJC

36.200

36.390

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.200

36.390

Nguồn: SJC