Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay ngày 20/1/2023
Chốt phiên, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,7 triệu đồng/lượng, bằng mức niêm yết so với phiên trước đó.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,9 triệu đồng/lượng, bằng mức niêm yết so với phiên trước đó.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 20/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.900 |
67.900 |
|
Vàng SJC 5c |
66.900 |
67.920 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.900 |
67.930 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.600 |
55.600 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.600 |
55.700 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.400 |
55.200 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.353 |
54.653 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
66.900 |
67.900 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
66.900 |
67.920 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
66.900 |
67.930 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
Nguồn: SJC
Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 20/1/2023
Ngày 20/1, giá vàng SJC được các doanh nghiệp niêm yết mua vào 67,5 triệu đồng/lượng mua vào, 68,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng trang sức, giá vàng nhẫn 24K các loại được giao dịch quanh 54,6 triệu đồng/lượng mua vào, 55,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 20/1/2023
Giá vàng trong nước
Chốt phiên trước, Tập đoàn Doji niêm yết vàng ở mức 66,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,7 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đòng/lượng chiều bán ra so với phiên trước đó.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 66,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra 67,9 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào tăng 300.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước đó.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 19/1/2023
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
|
Loại |
Mua |
Bán |
|
TP Hồ Chí Minh |
||
|
Vàng SJC 1L - 10L |
66.900 |
67.900 |
|
Vàng SJC 5c |
66.900 |
67.920 |
|
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
66.900 |
67.930 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
54.600 |
55.600 |
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
54.600 |
55.700 |
|
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
54.400 |
55.200 |
|
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
53.353 |
54.653 |
|
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
39.554 |
41.554 |
|
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
30.335 |
32.335 |
|
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
21.171 |
23.171 |
|
Hà Nội |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
|
Đà Nẵng |
||
|
Vàng SJC |
66.900 |
67.920 |
Nguồn: SJC
Giá vàng thế giới
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco mở phiên giao dịch hôm nay ở mức 1933.5 - 1934.5 USD/ounce. Giá vàng giao kỳ hạn tháng 2 tăng 13,40 đô la lên 1.920,5 đô la Mỹ/ounce.
Nhu cầu trú ẩn an toàn vào vàng đang nổi lên do lo ngại về việc chính phủ Hoa Kỳ sẽ vỡ nợ. Các nhà đầu cơ giá lên của chỉ số chứng khoán Hoa Kỳ đã bị “trật bánh” khi dữ liệu doanh số bán lẻ của Hoa Kỳ yếu hơn dự kiến, điều này gây lo ngại trên thị trường rằng nền kinh tế Hoa Kỳ có thể rơi vào suy thoái vào năm 2023. Mối lo ngại về nợ của chính phủ Hoa Kỳ cũng đang hạn chế việc mua cổ phiếu.
Theo dõi Giá vàng - VOH để cập nhật những thông tin và phân tích về giá vàng mới nhất tại:
Fanpage: https://www.facebook.com/giavang9999/
Group thảo luận: https://www.facebook.com/groups/giavangvoh

