Top ngân hàng có lãi suất cao nhất hiện nay (Nhóm từ 7% trở lên)
Thị trường ghi nhận số ít nhà băng vượt trội với mức lãi suất từ 7,0%/năm trở lên:
Shinhan Bank: Đứng đầu thị trường với 7,5%/năm (kỳ hạn 12 tháng), 7,1%/năm (kỳ hạn 18 tháng) và 7,0%/năm (kỳ hạn 6 tháng).
Bac A Bank: Niêm yết 7,1%/năm (kỳ hạn 12 tháng), 7,05%/năm (kỳ hạn 6 và 9 tháng).
MB Bank: Đạt mốc 7,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
Khách hàng nên ưu tiên gửi tiết kiệm Online để nhận mức lãi suất tối ưu hơn so với giao dịch tại counter.
Nhóm ngân hàng tầm trung (Lãi suất từ 6% đến dưới 7%)
Mặt bằng chung kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại cổ phần phổ biến dao động từ 6,0% - 6,8%/năm:
Từ 6,5% - 6,8%/năm: OCB (6,7%), LPBank (6,6%), PGBank (6,7%), NCB (6,2% - 18 tháng đạt 6,5%), MSB (6,5%), BVBank (6,65% - kỳ hạn 12 tháng).
Từ 6,0% - 6,4%/năm: Techcombank (6,15%), VPBank (6,1%), MB Bank (6,2%), SHB (6,2%), ABBank (6,05%), Vietbank (6,0%).
Nhóm ngân hàng có lãi suất thấp (dưới 6%)
Nhiều nhà băng niêm yết mức lãi suất khá khiêm tốn ở hầu hết các kỳ hạn:
Nam A Bank: Duy trì đồng loạt 4,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng.
SeABank: Kỳ hạn 12 tháng chỉ đạt 4,8%/năm; kỳ hạn 18 - 24 tháng dừng ở 5,45%/năm.
ACB: Kỳ hạn 12 tháng đạt 5,3%/năm; kỳ hạn 18 - 24 tháng đạt 5,4%/năm.
Eximbank & HDBank: Kỳ hạn 12 tháng niêm yết lần lượt ở mốc 5,0%/năm và 5,2%/năm.
Lãi suất nhóm ngân hàng quốc doanh
Khối ngân hàng nhà nước duy trì mặt bằng lãi suất ở mức thấp:
Agribank: Kỳ hạn 1 - 3 tháng từ 2,6% - 2,9%/năm; kỳ hạn 6 - 9 tháng đạt 4,0%/năm; kỳ hạn 12 - 18 tháng đạt 5,9%/năm (24 tháng đạt 6,0%/năm).
BIDV: Kỳ hạn 1 - 3 tháng niêm yết 2,1% - 2,4%/năm; kỳ hạn 6 - 9 tháng đạt 3,5%/năm; kỳ hạn 12 - 18 tháng ở mức 5,9%/năm (24 tháng đạt 6,0%/năm).
