Những đối tượng được miễn thuế sử dụng toàn bộ đất nông nghiệp năm 2026

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục áp dụng trong năm 2026. Trong đó, quy định các đối tượng được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp.

1. Những đối tượng được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích nông nghiệp:

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm cả trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp.

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; cùng với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023.

Bên cạnh đó, Nhà nước còn thực hiện miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích của các loại đất sau:

- Đất nông nghiệp dùng cho mục đích nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm;

- Đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Đất làm muối.

- Đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. Nội dung này được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP.

2. Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như thế nào?

Theo Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, thời hạn miễn thuế được quy định như sau: Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Theo đó, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong năm 2026 được áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

cac-truong-hop-duoc-mien-giam-thue-su-dung-dat-nong-nghiep
Ảnh minh họa

3. Việc phân loại đất được quy định ra sao?

Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, quy định về việc phân loại đất được xác định như sau:

(1) Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành các nhóm gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

(2) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

(3) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo, sau đây gọi là đất tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng, sau đây gọi là đất tín ngưỡng;

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

(4) Nhóm đất chưa sử dụng là loại đất chưa được xác định mục đích sử dụng và chưa được giao, chưa được cho thuê.

Bình luận