Tháng 5/2026 ghi nhận nhiều chính sách mới trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chính thức có hiệu lực, với hàng loạt quy định liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và quy tắc xuất xứ hàng hóa trong các Hiệp định Thương mại quốc tế.
Ảnh minh họa: luatvietnam.vn
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại ASEAN - Hàn Quốc
Thông tư 49/2025 của Bộ Công Thương quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa các nước ASEAN và Hàn Quốc có hiệu lực kể từ ngày 01/5/2026.
Theo Điều 18 của Thông tư này, để xác định xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu thương nhân xuất trình các chứng từ hỗ trợ hoặc tiến hành kiểm tra nếu thấy cần thiết theo quy định và pháp luật của Nước thành viên.
Trước khi xuất khẩu, Điều 19 Thông tư 49 quy định nhà sản xuất, nhà xuất khẩu hàng hóa hoặc đại diện được ủy quyền nộp đơn tới cơ quan, tổ chức cấp C/O để đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa.
Kết quả kiểm tra, tùy theo đợt xem xét định kỳ hoặc khi cần thiết, được chấp nhận là chứng từ hỗ trợ để xác định xuất xứ đối với các hàng hóa xuất khẩu sau này.
Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu không bắt buộc áp dụng đối với hàng hóa có thể dễ dàng xác định được xuất xứ thông qua chính bản chất của hàng hóa đó.
Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK
Tại Quyết định 3361, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu AK từ ngày 01/5/2026 như sau:
Cách thức thực hiện
Thương nhân có thể thực hiện thủ tục theo ba hình thức khác nhau:
· Qua Internet: Khai điện tử trên hệ thống eCoSys.
· Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan, tổ chức cấp C/O.
· Gửi hồ sơ qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thương nhân áp dụng cho lần đầu gồm: đăng ký mẫu chữ ký/con dấu, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh mục cơ sở sản xuất.
Hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm: đơn đề nghị, mẫu C/O AK đã khai hoàn chỉnh, tờ khai hải quan xuất khẩu, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, bảng kê chi tiết hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy trình sản xuất.
Thời hạn giải quyết
Thời gian xử lý được xác định theo phương thức nộp hồ sơ, tính từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
· Đối với hồ sơ điện tử: Trong vòng 06 giờ làm việc.
· Đối với hồ sơ nộp trực tiếp: Trong vòng 08 giờ làm việc.
· Đối với hồ sơ gửi qua bưu điện: Trong vòng 24 giờ làm việc.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Khai báo. Thương nhân khai hồ sơ đăng ký và hồ sơ đề nghị cấp C/O, đồng thời nộp phí qua hệ thống www.ecosys.gov.vn.
Bước 2: Kiểm tra. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả như chấp nhận, yêu cầu bổ sung, từ chối hoặc đề nghị kiểm tra cơ sở sản xuất.
Bước 3: Phê duyệt. Sau khi hoàn tất việc thẩm định, hồ sơ được trình ký cấp phép trên hệ thống.
Bước 4: Trả kết quả. C/O điện tử được cấp dưới dạng bản pdf hoặc C/O giấy được ký trực tiếp, đóng dấu và trả cho thương nhân.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA
Ngày 25/3/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 14/2026 quy định về Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), có hiệu lực từ ngày 10/5/2026.
Theo Điều 19, hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ sau đây:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc do bất kỳ nhà xuất khẩu nào phát hành đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đã đăng ký lại trong cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp với quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể bao gồm quy định về việc Liên minh châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này.
Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ sau:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này do nhà xuất khẩu phát hành đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).
- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy định của Bộ Công Thương phát hành.
Nhập khẩu sản phẩm, bao bì bắt buộc phải thực hiện tái chế theo cơ chế EPR
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu (tên viết tắt tiếng Anh là EPR), có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.
Theo khoản 1 Điều 4, doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để đưa ra thị trường Việt Nam phải thực hiện trách nhiệm tái chế đối với các sản phẩm, bao bì đó theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc.
Trong đó, trường hợp ủy thác nhập khẩu sản phẩm, bao bì thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải thực hiện trách nhiệm tái chế.
Các đối tượng không phải thực hiện trách nhiệm tái chế gồm:
- Nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc sản xuất, nhập khẩu nhằm mục đích nghiên cứu, học tập, thử nghiệm;
- Nhà sản xuất, nhập khẩu có tổng doanh thu từ các sản phẩm dưới 30 tỷ đồng/năm;
- Nhà sản xuất đã đưa ra thị trường bao bì nhưng chính nhà sản xuất đó thu hồi, đóng gói lại để tiếp tục đưa ra thị trường với tỷ lệ thu hồi, đóng gói bằng hoặc cao hơn tỷ lệ tái chế bắt buộc theo quy định.
Nhà nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ có trách nhiệm tái chế đối với phương tiện giao thông đường bộ do mình sản xuất, nhập khẩu được đưa ra thị trường kể từ ngày 01/01/2027.
Tổng hợp mã thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
Tại Quyết định 771, Bộ Công Thương công bố danh mục 36 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, chủ yếu liên quan đến việc cấp các loại C/O ưu đãi và không ưu đãi theo các hiệp định thương mại tự do (FTA), áp dụng từ ngày 01/5/2026.
|
STT |
Mã số thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
|
1 |
1.000665 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu D |
|
2 |
1.000695 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu E |
|
3 |
1.000603 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AK |
|
4 |
1.000432 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AJ |
|
5 |
2.000303 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AI |
|
6 |
1.000694 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu AANZ |
|
7 |
1.000676 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu S |
|
8 |
2.000260 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu X |
|
9 |
1.000686 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VJ |
|
10 |
1.000664 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VC |
|
11 |
1.000431 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi Mẫu VK |
|
12 |
1.000382 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EAV |
|
13 |
1.000490 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu A |
|
14 |
1.000450 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không ưu đãi mẫu B |
|
15 |
1.000430 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu DA59 (cho hàng hóa xuất khẩu đi Châu Phi) |
|
16 |
1.000398 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu ICO (cho hàng cà phê xuất khẩu) |
|
17 |
1.003477 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Peru |
|
18 |
1.003400 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Thổ Nhĩ Kỳ |
|
19 |
1.002960 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu Venezuela |
|
20 |
1.001298 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập |
|
21 |
1.001370 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với nội địa |
|
22 |
1.001380 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau |
|
23 |
1.001383 |
Cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) |
|
24 |
1.003522 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) giáp lưng |
|
25 |
2.001372 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu CPTPP |
|
26 |
1.007968 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AHK |
|
27 |
1.008361 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VN-CU |
|
28 |
1.008667 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu EUR.1 |
|
29 |
1.010056 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 trong UKVFTA |
|
30 |
1.010762 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu RCEP |
|
31 |
1.001274 |
Cấp Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ (CNM) |
|
32 |
1.013642 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu GSTP |
|
33 |
1.013643 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu BR9 |
|
34 |
1.000366 |
Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
|
35 |
1.008882 |
Cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN |
|
36 |
1.014119 |
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu VI |
Hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi mẫu EUR.1 từ ngày 10/5/2026 tại Quyết định 937/QĐ-BC như sau:
Cách thức thực hiện
Thương nhân có thể lựa chọn một trong ba hình thức: khai điện tử qua Internet, nộp trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký thương nhân áp dụng cho lần đầu gồm: đăng ký mẫu chữ ký/con dấu (Mẫu số 01), bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh mục cơ sở sản xuất (Mẫu số 02).
Hồ sơ đề nghị cấp C/O
· Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu số 04).
· Mẫu C/O mẫu EUR.1 đã được khai hoàn chỉnh.
· Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu và bản sao hóa đơn thương mại.
· Bản sao chứng từ vận tải như vận đơn hoặc chứng từ tương đương.
· Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi và quy trình sản xuất hàng hóa.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu trên Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
Sau đó, thương nhân khai báo thông tin và đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O trực tuyến, hoặc nộp trực tiếp/gửi qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O và nộp phí.
Bước 2: Cán bộ kiểm tra hồ sơ và thông báo kết quả gồm: chấp nhận; yêu cầu bổ sung chứng từ; đề nghị kiểm tra lại; từ chối nếu vi phạm quy định hoặc lô hàng đã xuất khẩu quá 01 năm; hoặc đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất.
Bước 3: Thẩm định hồ sơ bổ sung nếu có, ký phê duyệt và trình người có thẩm quyền ký cấp phép.
Bước 4: Người có thẩm quyền ký cấp phép trên hệ thống eCoSys hoặc ký tay trên C/O giấy.
Bước 5: Đóng dấu lên C/O, vào sổ theo dõi và kết thúc hồ sơ trên hệ thống.
Bước 6: Trả kết quả C/O cho thương nhân.




