028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
icon-radio-am-610-mhz
icon-radio-fm-877-mhz
icon-radio-fm-956-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Sống đẹp

Xả stress bằng thử thách phát âm 70+ câu nói líu lưỡi đủ thứ tiếng siêu hài hước

(VOH) - Vào những lúc uể oải, stress thì phát âm những câu nói líu lưỡi là một cách giải tỏa căng thẳng, áp lực đơn giản mà hiệu quả nhất. Vậy những câu nói líu lưỡi là gì? Khám phá trò chơi này nào!

Thế giới ngôn ngữ vô cùng phong phú đa dạng vì vậy có rất nhiều điều thú vị trong đó, và những câu nói líu lưỡi chính là một trò chơi “chữ” siêu hấp dẫn giúp mang lại nhiều tiếng cười cho chúng ta. Tưởng dễ mà không hề dễ chút nào, những câu nói líu lưỡi có ngắn, có dài dưới đây sẽ khiến bạn bó tay chấm com vì quá khó phát âm!

Trò chơi phát âm câu nói líu lưỡi là gì?

Những câu nói líu lưỡi là những câu tập hợp những từ có phát âm gần giống nhau, rất dễ đọc nhầm và khó để nói một lần cho lưu loát. Và những câu nói líu lưỡi này khi phát âm ra thường tạo kết quả hài hước vì sai be bét, có nhiều trường hợp từ phát âm sai "rất thô tục" nhưng lại tạo nên tiếng cười cho mọi người. Từ đó, những câu nói líu lưỡi thường được đem ra để đánh đố nhau, dần dà tạo thành trào lưu và là một trò chơi thú vị giúp xả stress cực hiệu quả.

Cách chơi: Một câu nói líu lưỡi không được nhìn mà đọc thuộc lòng, mỗi câu sẽ được nói lập lại 5 lần, ai không bị sai, không bị vấp thì chiến thắng. Số lượng từ trong câu cũng tăng dần để tạo độ khó giúp trò chơi hấp dẫn, gây hứng thú hơn.  

Những câu nói líu lưỡi cấp độ khó tăng dần

Dưới đây là những câu nói líu lưỡi thuần tiếng Việt với cấp độ khó tăng dần, hãy thử thách tiếng mẹ đẻ của mình xem nào.

  1. Con lươn nó luồn qua lườn.
    – Sưu tầm
  2. Buổi trưa ăn bưởi chua.
    – Sưu tầm
  3. Anh Hạnh ăn hành hăng.
    – Sưu tầm
  4. Nói năng nên luyện luôn luôn.
    – Sưu tầm
  5. Lẽ nào nao núng lung lay.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh
 
  1. Hột vịt lộn, lượm, luộc, lột, lủm.
    – Sưu tầm
  2. Một ông lục mập bọc một bọc bắp.
    – Sưu tầm
  3. Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
    – Sưu tầm
  4. Lão nông nức nở lấy nong nia về.
    – Sưu tầm
  5. Nàng Lê lên núi lấy nước nấu lòng.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-1
 
  1. Bụm một bụm bùn bỏ vô ống trúm lủng.
    – Sưu tầm
  2. Ông bụt ở chùa bùi cầm bùa đuổi chuột.
    – Sưu tầm
  3. Chị nhặt rau rồi luộc em nhặt rau luộc rồi.
    – Sưu tầm
  4. Con cá mòi béo để gốc quéo cho mèo đói ăn.
    – Sưu tầm
  5. Một thằng lùn nhảy vô lùm lượm cái chum lủng.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-2
 
  1. Lùi đậu, lột đậu, luộc đậu, đậu luộc, đậu lột, đậu lùi.
    – Sưu tầm
  2. Lính lệ leo lên lầu lấy lưỡi lê lấy lộn lại leo lên lấy lại.
    – Sưu tầm
  3. Lúc nào lên núi lấy nứa về làm lán nên lưu ý nước lũ.
    – Sưu tầm
  4. Phụ nữ Việt Nam thường lên núi lấy lá non về làm nón.
    – Sưu tầm
  5. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên lớp lớp làm lợn no nê.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-3
 
  1. Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên lớp lớp, lòng nàng lâng lâng.­­­­
    – Sưu tầm
  2. Mặt mập mọc một mụt mụn bọc, hai mụt mụn bọc mọc mặt mập.
    – Sưu tầm
  3. Con cá rô rục rịch trong rổ réo róc rách, con cá rô nhảy trong rổ kêu rồ rồ.
    – Sưu tầm
  4. Đầu làng Bông, băm măng, bát mắm. Cuối làng Bông, bát mắm, băm măng.
    – Sưu tầm
  5. Luộc hột vịt lộn, luộc lộn hột vịt lạc, ăn lộn hột vịt lạc, luộc lại hột vịt lộn lại lộn hột vịt lạc.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-4
 
  1. Làng nành, lợn nái năm nay lọt lòng, lúa non nắng lửa nản lòng, lão nông nức nở lấy nong nia về.
    – Sưu tầm
  2. Nếu nói lầm lẫn lần này thì lại nói lại. Nói lầm lẫn lần nữa thì lại nói lại. Nói cho đến lúc luôn luôn lưu loát hết lầm lẫn mới thôi.
    – Sưu tầm

Những câu nói líu lưỡi bằng tiếng Anh

Ngoài tiếng Việt thì những ngôn ngữ khác cũng rất dễ gặp lỗi phát âm, chẳng hạn như tiếng Anh -một ngôn ngữ phổ biến. Nếu bạn chinh phục được hết 30 câu dưới đây thì không còn nghi ngờ gì nữa, trình độ của bạn ít nhiều cũng cỡ người bản xứ nhé.

  1. Fresh fried fish.
    Cá rán mới ra lò.
    – Sưu tầm
  2. She sells seashells.
    Cô ấy bán vỏ sò.
    – Sưu tầm
  3. Friendly fleas and fireflies.
    Những con bọ chét và đom đóm thân thiện.
    – Sưu tầm
  4. Four fine fresh fish for you.
    Bốn con cá tươi ngon cho bạn.
    – Sưu tầm
  5. He threw three free throws.
    Anh ấy ném ba quả ném phạt.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-5
 
  1. Billy blows big blue bubbles.
    Billy thổi những quả bong bóng to màu xanh.
    – Sưu tầm
  2. The sun shines on shop signs.
    Mặt trời chiếu soi trên các biển hiệu cửa hàng.
    – Sưu tầm
  3. The big fat cat sat on the mat.
    Chú mèo to béo ngồi trên tấm thảm.
    – Sưu tầm
  4. Sixty silly sisters simply singing.
    6 chị em gái ngốc nghếch đơn giản là đang hát.
    – Sưu tầm
  5. She should shun the shining sun.
    Cô ấy nên tránh xa ánh nắng mặt trời.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-6
 
  1. Tom threw Tim three thumbtacks.
    Tom ném cho Tim 3 cái đinh găm giấy.
    – Sưu tầm
  2. Three thin trees and three tall trees.
    Ba cái cây gầy guộc và ba cái cây cao.
    – Sưu tầm
  3. Hungry Henry Hobson hurries home.
    Henry Hobson vội vã về nhà trong cơn đói.
    – Sưu tầm
  4. Nine nice night nurses nursing nicely.
    9 đêm tốt đẹp các y tá điều dưỡng tốt.
    – Sưu tầm
  5. My sister’s shop sells shoes for sheep.
    Cửa hiệu của chị gái tôi bán giày cho cừu.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-7
 
  1. I saw Susie sitting in a shoeshine shop.
    Tôi thấy Susie đang ngồi trong một tiệm đánh giày.
    – Sưu tầm
  2. We surely shall see the sun shine soon.
    Chúng ta chắc chắn sẽ sớm thấy mặt trời chiếu sáng.
    – Sưu tầm
  3. Four furious friends fought for the phone.
    Bốn người bạn giận dữ đánh nhau vì chiếc điện thoại.
    – Sưu tầm
  4. I saw a kitten eating chicken in the kitchen.
    Tôi thấy một con mèo con đang ăn thịt gà trong nhà bếp.
    – Sưu tầm
  5. How can a clam cram in a clean cream can?
    Làm thế nào một con ngao có thể nhồi nhét trong một hộp kem sạch?
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-8
 
  1. Near an ear, a nearer ear, a nearly eerie ear.
    Gần một tai, một tai gần hơn, một tai gần như kỳ lạ.
    – Sưu tầm
  2. Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread.
    Fred cho Ted ăn bánh mì, và Ted cho Fred ăn bánh mì.
    – Sưu tầm
  3. Can you can a can as a canner can can a can?
    Bạn có thể có một cái lon giống như người đóng hộp có thể có một cái lon?
    – Sưu tầm
  4. I scream, you scream, we all scream for ice cream.
    Tôi la hét, bạn la hét, chúng ta đều hét vì cây cà rem.
    – Sưu tầm
  5. Cheryl’s cheap chip shop sells Cheryl’s cheap chips.
    Cửa hiệu khoai tây chiên của Cheryl bán món khoai tây chiên của Cheryl.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-9
 
  1. If a dog chews shoes, whose shoes does he choose?
    Nếu một con chó nhai giày, nó sẽ chọn giày của ai?
    – Sưu tầm
  2. The great Greek grape growers grow great Greek grapes.
    Những người trồng nho Hy Lạp vĩ đại trồng nên món nho Hy Lạp tuyệt vời.
    – Sưu tầm
  3. I slit the sheet, the sheet I slit, and on the slitted sheet I sit.
    Tôi rạch tờ giấy, tờ giấy tôi rạch, và trên tờ bị rạch tôi ngồi.
    – Sưu tầm
  4. If two witches were watching two watches, which witch would watch which watch?
    Nếu hai mụ phù thủy đang theo dõi hai chiếc đồng hồ, thì đố bạn mụ phù thủy nào sẽ nhìn vào chiếc đồng hồ nào?
    – Sưu tầm
  5. Betty bought some butter but the butter was bitter, so Betty bought some better butter to make the bitter butter better.
    Betty mua một ít bơ nhưng món bơ lại bị đắng, vì thế Betty mua thêm một chút bơ ngon hơn để cải thiện chỗ bơ đắng.
    – Sưu tầm

Những câu nói líu lưỡi bằng tiếng Nhật

Dù biết hay không biết tiếng Nhật thì cũng hãy thử đọc nó bằng phiên âm thử xem, phải nói là cực kỳ khó luôn đấy!

  1. 右耳右目右目右耳
    migimmimi igi mimi migime migime.
    Tai phải mắt phải mắt phải tai phải.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-10
 
  1. 李も桃も桃のうち
    Ri mo momo mo momo no uchi. 
    Mận hay đào đều là họ đào.
    – Sưu tầm
  2. なま麦、なま米、なま卵ー
    Na ma mugi, nama gome, nama tamago.
    Lúa mì sống, gạo sống, trứng sống.
    – Sưu tầm
  3. カタカタ 肩叩く 肩叩き機ー
    Katakata kata tataku kata tataki-ki.
    Máy mát xa vai kêu katakata.
    – Sưu tầm
  4. となりの客はよく柿食う客だー
    Tonari no kyaku wa yoku kaki kuu kyakuda.
    Ông khách hàng xóm là ông khách ăn rất nhiều hồng.
    – Sưu tầm
  5. 貴社の記者は汽車で帰社した
    Kishanokishahakishadekishashita.
    Kí giả của công ty trở về bằng tàu.
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-11
 
  1. この猫ここの猫の子猫この子猫ねー
    Kono neko koko no neko no koneko kono koneko ne.
    Con mèo này là con của con mèo này, mèo con này này.
    – Sưu tầm
  2. 暖かくなったから、暖かい服を使った
    Atatakaku nattakara, attakai fuku o tsukatta
    Vì trời không ấm nên tôi mặc áo ấm.
    – Sưu tầm
  3. 坊主が屏風に上手に坊主の絵を書いた
    Bōzugabyōbunijōzunibōzunoewokaita.
    Nhà sư điêu luyện sẽ tranh về nhà sư lên tấm màn.
    – Sưu tầm
  4. 丹羽さんの庭には二羽鶏は俄に鰐を食べた ー
    Niwa-san no niwanihaniwa niwatori wa niwaka ni wani o tabeta.
    Ở vườn bác niwa 2 con gà bất ngờ ăn con cá sấu.
    – Sưu tầm
  5. 歯が臭いか白菜が臭くないんじゃないか?
    Ha ga kusai ka hakusai ga kusakunai n janai ka?
    Đó là mùi răng thối hay mùi bắp cải thối ?
    – Sưu tầm
nhung-cau-noi-liu-luoi-voh-12
 
  1. 瓜売りが瓜売りに来て瓜売れず売り売りかえる瓜売りの声 ー
    Uriuri ga uriuri ni kite uri urezu uri uri kaeru uriuri no koe.
    Tiếng người bán dưa đến bán dưa nhưng không có quả dưa nào được bán.
    – Sưu tầm
  2. この子なかなかカタカナ書けなかったな、泣かなかったかな?
    Kono ko nakanaka katakana kakenakatta na, nakanakatta ka na?
    Thằng bé mãi mà không viết nổi chữ katakana, không biết nó có khóc ra đấy không ta?
    – Sưu tầm
  3. ブタがブタをぶったのでぶたれたブタがぶったブタをぶったブタ!
    Buta ga buta o buttanode buta reta buta ga butta buta o butta buta.
    Tại con lợn đánh con lợn, con lợn bị đánh đánh lại con lợn đánh.
    – Sưu tầm
  4. ふくつくるふうふくつつくるふうふふるふくうるふうふふるくつうるふうふ –
    Fuku tsukuru fū fukutsu tsukuru fu ufufuru fuku uru fu ufufuru kutsu uru fū fu.
    Đôi vợ chồng làm quần áo, đôi vợ chồng làm giày, đôi vợ chồng bán quần áo cũ, đôi vợ chồng bán giày cũ.
    – Sưu tầm

Từ những câu nói líu lưỡi này bạn hãy đánh đố bạn bè, người thân xem ai có thể lập lại 5 lần mà không mắc lỗi nhé. Bạn cũng có thể tự đặt ra những câu nói líu lưỡi cấp độ khó tăng hơn để mang đi thử thách người khác, chắc chắn sẽ tạo nên trò chơi siêu thú vị sau những giờ học tập, làm việc căng thẳng!

Xem thêm:

logo-voh-radio-online

© Copyright 2020 VOH Online. All rights reserved.

Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin tòa soạn

028.38225933 (Hotline) -
028 3822 1188 (FM 95.6) -
028 38291 357