Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Bạn đã biết các loại lãi suất thẻ tín dụng nào bạn phải chịu hàng tháng?

    Thanh toán không dùng tiền mặt đã không còn quá xa lạ đối với cuộc sống hiện đại ngày nay. Thay vì mang theo ví tiền bạn chỉ cần mang theo một thẻ nhựa được mã hóa gọi là thẻ tín dụng.

    Thẻ tín dụng là sản phẩm được phát hành bởi các ngân hàng, theo đó ngân hàng sẽ cho khách hàng vay tiền để tiêu dùng dựa vào khả năng tài chính và lịch sử tín dụng, đến tháng khách hàng phải hoàn lại số tiền đã sử dụng từ ngân hàng.

    Lãi suất thẻ tín dụng là gì?

    voh.com.vn-lai-suat-vay-the-tin-dung-1

    Lãi suất thẻ tín dụng là gì? (Nguồn: Internet)

    Lãi suất thẻ tín dụng là mức lãi suất mà chủ thẻ phải chịu khi thanh toán chậm dư nợ tín dụng của khoản vay quá thời gian gia hạn thanh toán nợ của ngân hàng.

    Các loại lãi suất thẻ tín dụng

    • Lãi suất chung : là mức phí mà chủ thẻ tín dụng phải trả cho ngân hàng khi thanh toán chậm khoản dư nợ thẻ quá thời gian miễn lãi (thường là 45 ngày). Lãi suất chung tương đương lãi suất vay thông thường, do đây là hình thức vay nợ trước và trả tiền sau.  Nếu bạn trả đủ số nợ gốc trong thời gian miễn lãi sẽ không bị tính lãi suất còn không sẽ chịu mức lãi suất theo thỏa thuận giữa bạn và ngân hàng đang cung cấp dịch vụ cho bạn. 
    • Lãi suất rút tiền : là mức phí bạn trả khi thực hiện rút tiền từ cây ATM. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ rút tiền từ thẻ tín dụng để đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền mặt của khách hàng. Tuy nhiên mức lãi suất sẽ dao động từ 3 - 5%/số tiền giao dịch, bạn chỉ được rút tối đa 70% số tiền được cấp. Nên nếu có thể trả được mức lãi suất cao khi rút tiền mặt thì lúc đó bạn mới nên sử dụng dịch vụ rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng từ cây ATM.
    • Lãi suất chuyển đổi ngoại tệ : là mức phí chủ thẻ tín dụng phải chịu khi thực hiện mỗi lần chuyển đổi ngoại tệ (2 - 4%). Thường phí chuyển đổi ngoại tệ sử dụng khi bạn mua sắm hàng hóa hay du lịch ở nước ngoài. Dịch vụ này nhằm giúp bạn có thể chi tiêu được bằng tiền tệ tại quốc gia mà bạn đang giao dịch.

    Cách tính lãi suất thẻ tín dụng

    voh.com.vn-lai-suat-vay-the-tin-dung-2

    Cách tính lãi suất thẻ tín dụng (Nguồn: Internet)

    Cuối mỗi tháng ngân hàng sẽ gửi một bản sao kê cho khách hàng, bạn có thể xác định được số dư nợ trên thẻ tín dụng, lịch sử giao dịch trong tháng, số tiền lãi bạn phải trả… Để biết cách tính lãi suất thẻ tín dụng bạn cần hiểu số tiền lãi sẽ được tính trên số dư nợ mỗi ngày. Cách tính lãi như sau:

    1. Số tiền lãi = Số dư nợ trung bình hàng ngày x Lãi suất mỗi ngày
    2. Số dư nợ trung bình hàng ngày = Tổng số dư cuối mỗi ngày trong tháng/ Số ngày trong tháng.
    3. Lãi suất mỗi ngày = Lãi suất thẻ tín dụng trên năm/365 ngày

    Tuy nhiên trước khi tính lãi các ngân hàng sẽ có khoảng thời gian miễn lãi suất cho bạn (từ 45 đến 60 ngày). Nếu sau khoảng thời gian miễn lãi suất mà bạn vẫn không thanh toán số tiền dư nợ thì ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất từ ngày giao dịch của bạn được thực hiện.

    Ví dụ minh họa: Bạn đang sử dụng thẻ tín dụng có chu kỳ thanh toán 30 ngày (1 tháng). Ngân hàng sẽ cho bạn miễn lãi suất là 45 ngày. Bạn mở thẻ ngày 1/1, ngân hàng sẽ gửi bản sao kê cho bạn ngày 31/1 và bạn được ân hạn thanh toán đến 15/2, lãi suất thẻ tín dụng của bạn là 24%/năm.

    Trên bảng sao kê có ghi nhận trong tháng 1 bạn đã có các giao dịch sau: Ngày 01/01 bạn mua sắm hết 2 triệu đồng, số dư nợ (SDN1) cuối ngày sẽ là 2 triệu đồng. Ngày 7/1, bạn rút tiền mặt 3 triệu đồng, SDN2 cuối ngày là 2 + 3 = 5 triệu đồng. Ngày 20/01 bạn lại quẹt thẻ hết 3 triệu đồng nữa, SDN3 cuối ngày là sẽ 8 triệu đồng.  Nếu tới hết ngày 15/2, bạn không thanh toán sao kê thì tài khoản của bạn sẽ phát sinh hai khoản:

    • Phạt trả chậm hay Phí chậm thanh toán = 8 triệu (Số dư sao kê) x 5% (Phổ biến từ 4 - 5% tùy từng ngân hàng) = 400.000 đồng.
    • Lãi trả chậm bao gồm: Lãi suất SDN1 (2 triệu x 24%/365 x 7 ngày = 10.500đ) + lãi suất SDN2 (5 triệu x 24%/365 x 13 ngày = 42.700đ) + lãi suất SDN3 (8 triệu x 24%/365 x 21 ngày = 110.500đ) + lãi suất SDN4 (1 triệu x 24%/365 x 5 ngày = 3.200đ). Vậy tổng số lãi bạn phải trả tình đến 16/2 là 167.000đ.

    Lãi suất thẻ tín dụng của các ngân hàng

    voh.com.vn-lai-suat-vay-the-tin-dung-3

    Lãi suất thẻ tín dụng của các ngân hàng (Nguồn: Internet)

    Mỗi ngân hàng sẽ có các sản phẩm tín dụng khác nhau nên thông tin về lãi suất thẻ tín dụng sẽ phụ thuộc vào ngân hàng và từng loại thẻ mà bạn lựa chọn. Sau đây là lãi suất thẻ tín dụng của một số ngân hàng để bạn có thể so sánh như sau:

    • Lãi suất thẻ tín dụng Sacombank: Thẻ tín dụng nội địa lãi suất từ 19,2% đến 30%/năm tương đương 1,6% đến 2,5%/tháng; Thẻ tín dụng quốc tế lãi suất từ 19,2% đến 25,8%/năm tương đương 1,6% đến 2,15%/tháng (1,66% chỉ áp dụng cho khách hàng của Dịch vụ Ngân hàng Cao cấp).
    • Lãi suất thẻ tín dụng Vietcombank: Thẻ tín dụng quốc tế lãi suất từ 10% đến 17%/năm tương đương 0,8% đến 1,4%/tháng tùy từng loại thẻ.
    • Lãi suất thẻ tín dụng Agribank: lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng Agribank được ấn định chỉ 12.96%/năm (tương đương với 1.08%/tháng).
    • Lãi suất thẻ tín dụng VPbank: lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng VPbank từ 31,08% đến 35,88%/năm tương đương 2.59% đến 3.19%/tháng.
    • Lãi suất thẻ tín dụng BIDV: lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng 8,5% - 17,0%/năm tương đương 0,7% đến 1,4%/tháng.

    Qua đây giúp bạn có thêm kiến thức về cách tính lãi suất thẻ tín dụng cũng như những lưu ý khi sử dụng thẻ. Nếu bạn là người biết tính toán và cân đối chi tiêu hợp lý thì việc sử dụng thẻ tín dụng sẽ mang lại rất nhiều tiện lợi và hiệu quả. Chúc các bạn thành công!

    Những điều kiện và thủ tục mở thẻ tín dụng VPBank bạn cần biết : Thẻ tín dụng đang ngày càng phổ biến hơn trong cuộc sống hàng ngày. Sử dụng loại thẻ này người dùng có thể thỏa mãn được nhu cầu chi tiêu và giải quyết tốt những khó khăn tạm thời.
    Tìm hiểu về cách thức vay tiền tại Home Credit : Nếu bạn đang muốn tìm một nơi cho vay uy tín thì Home Credit là một gợi ý mà bạn nên cân nhắc. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin và cách thức cho vay tiền tại Home Credit xem có gì khác biệt?

    CIE (Tổng hợp)