028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giải vô địch xe đạp thế giới 2021: Ellen van Dijk lần thứ hai giành HCV cá nhân tính giờ nữ

(VOH) - Nữ tay đua người Hà Lan Ellen van Dijk đã giành được chiếc áo cầu vồng thứ hai trong sự nghiệp ở nội dung cá nhân tính giờ tại Giải xe đạp vô địch thế giới 2021 diễn ra ở Bỉ.

Dù đã 34 tuổi nhưng cô gái Hà Lan đã vượt qua quãng đường dài 30,3km để giành chiến thắng với thời gian 36 phút 5 giây, đạt tốc độ trung bình hơn 50,3km/h. Đây là tốc độ trung bình “khủng khiếp” đối với một tay đua nữ ở hành trình dài và nhất là khi cô đã 34 tuổi.

Giải vô địch xe đạp thế giới 2021: Ellen van Dijk lần thứ hai giành HCV cá nhân tính giờ nữ
Ellen van Dijk đạt vận tốc trung bình hơn 50,3km/h.

Thành tích của Ellen van Dijk hơn VĐV giành HCB người Thuỵ Điển Marlen Reusser đến 10 giây. Trong khi đó, nhà vô địch Olympic Annemiek van Vleuten (Hà Lan) giành HCĐ khi bị đồng hương Ellen van Dijk bỏ xa đến 24 giây.

Tổng cộng có 49 tay đua tham gia xuất phát nội dung cá nhân tính giờ nữ dài 30,3km và Ellen van Dijk xuất phát ở lưng chừng bảng danh sách. Lộ trình đường đua rất lý tưởng cho sở trường đường bằng của Ellen van Dijk khi không có đoạn dốc nào đáng kể giữa điểm xuất phát ở Knokke-Heist và kết thúc ở Bruges.

Giải vô địch xe đạp thế giới 2021: Ellen van Dijk lần thứ hai giành HCV cá nhân tính giờ nữ
Giải vô địch xe đạp thế giới 2021: Ellen van Dijk lần thứ hai giành HCV cá nhân tính giờ nữ
Tay đua Ellen van Dijk lần thứ 2 giành HCV thế giới sau 8 năm.

Marlen Reusser là người đã nhanh nhất trong hai phần ba lộ trình thi đấu nhưng lại chệch choạc ở phần cuối nên thua lại Ellen van Dijk 10 giây, đành chấp nhận HCB. Đây là năm thứ hai liên tiếp nữ tay đua Thuỵ Sĩ giành HCB ở nội dung này.

Nhà vô địch của Olympic Tokyo Annemiek van Vleuten là người cuối cùng xuất phát. Tuy nhiên, cô gái 38 tuổi này cho biết lộ trình đồi núi như tại Olympic Tokyo sẽ phù hợp với cô hơn so với đường bằng phẳng tại Giải vô địch thế giới. Dù vậy, cô vẫn về đích thứ ba, chậm hơn người đồng hương 24 giây.

THÀNH TÍCH NỘI DUNG CÁ NHÂN TÍNH GIỜ

STT

Cua-rơ (quốc gia)

Thời gian

1

Ellen van Dijk (Netherlands)

0:36:05

2

Marlen Reusser (Switzerland)

+ 0:00:10

3

Annemiek van Vleuten (Netherlands)

+ 0:00:24

4

Amber Leone Neben (United States Of America)

+ 0:01:24

5

Lisa Brennauer (Germany)

+ 0:01:30

6

Juliette Labous (France)

+ 0:01:47

7

Lisa Klein (Germany)

+ 0:01:52

8

Joscelin Lowden (Great Britain)

+ 0:02:00

9

Riejanne Markus (Netherlands)

+ 0:02:00

10

Alena Amialiusik (Belarus)

+ 0:02:19

11

Leah Kirchmann (Canada)

+ 0:02:35

12

Emma Cecilie Joergensen (Denmark)

+ 0:02:43

13

Karol-Ann Canuel (Canada)

+ 0:02:48

14

Leah Thomas (United States Of America)

+ 0:02:51

15

Valeriya Kononenko (Ukraine)

+ 0:02:51

16

Audrey Cordon Ragot (France)

+ 0:02:56

17

Anna Kiesenhofer (Austria)

+ 0:02:57

18

Nathalie Eklund (Sweden)

+ 0:02:57

19

Eugenia Bujak (Slovenia)

+ 0:02:59

20

Karolina Karasiewicz (Poland)

+ 0:03:04

21

Marta Jaskulska (Poland)

+ 0:03:06

22

Julie van de Velde (Belgium)

+ 0:03:07

23

Omer Shapira (Israel)

+ 0:03:15

24

Vittoria Guazzini (Italy)

+ 0:03:17

25

Pfeiffer Georgi (Great Britain)

+ 0:03:19

26

Ganna Solovei (Ukraine)

+ 0:03:30

27

Katrine Aalerud (Norway)

+ 0:03:31

28

Dana Rozlapa (Latvia)

+ 0:03:38

29

Elena Pirrone (Italy)

+ 0:04:08

30

Sara van de Vel (Belgium)

+ 0:04:08

31

Rebecca Koerner (Denmark)

+ 0:04:08

32

Rotem Gafinovitz (Israel)

+ 0:04:19

33

Tamara Dronova (RCF)

+ 0:04:22

34

Lina Marcela Hernandez Gomez (Colombia)

+ 0:04:22

35

Ziortza Isasi Cristobal (Spain)

+ 0:04:31

36

Fernanda Yapura (Argentina)

+ 0:04:33

37

Agusta Edda Bjornsdottir (Iceland)

+ 0:04:54

38

Frances Janse van Rensburg (South Africa)

+ 0:05:16

39

Yanina Kuskova (Uzbekistan)

+ 0:05:19

40

Hayley Preen (South Africa)

+ 0:05:36

41

Daniela Campos (Portugal)

+ 0:05:48

42

Yeny Lorena Colmenares Colmenares (Colombia)

+ 0:06:15

43

Phetdarin Somrat (Thailand)

+ 0:06:44

44

Briet Kristy Gunnarsdottir (Iceland)

+ 0:07:08

45

Luciana Roland (Argentina)

+ 0:07:39

46

Adyam Tesfalem (Eritrea)

+ 0:08:43

47

Diane Ingabire (Rwanda)

+ 0:09:12

48

Kanza Malik (Pakistan)

+ 0:14:49

49

Asma Jan (Pakistan)

+ 0:15:44