028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá lúa gạo ổn định, nguồn cắt mới lúa hè thu chưa nhiều

(VOH) Giá lúa gạo ngày 16/5 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định, lúa khô được tiêu thụ nhiều. Giá gạo tại chợ và siêu thị ổn định. Tuần qua, nhu cầu các loại gạo thơm tăng trở lại.

Giá lúa gạo trong nước ổn định

Sau khi giảm giá rải rác ở một số giống lúa vào cuối tuần qua, giá lúa gạo hôm nay 16/5 nhìn chung ổn định. Giao dịch lai rai, nguồn cắt mới lúa hè thu chưa nhiều.

Giá lúa gạo hôm nay 16/5/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá lúa gạo tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định

Tại An Giang lúa tươi IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 5.400 – 5.600 đồng/kg; Đài thơm 8 5.700 – 5.850 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nàng hoa 5.900 đồng/kg; lúa OM 5451 5.600 – 5.700 đồng/kg; IR 504 (khô) 6.500 đồng/kg.

Tại Bến Tre, giá lúa lại có sự giảm nhẹ với mức trung bình 100 đồng/kg, cụ thể: IR 50404 còn 5.800 đồng/kg; OM4218 còn 5.900 đồng/kg; OM 6976 còn 5.900 đồng/kg. Tại Cần Thơ, lúa Jasmine ở mức 7.100 đồng/kg, OM 4218 là 6.600 đồng/kg, IR 50404 là 6.400 đồng/kg.

Tại Sóc Trăng, giá lúa vẫn giữ nguyên, cụ thể: ST 24 có giá là 8.500 đồng/kg, Đài thơm 8 là 6.900 đồng/kg; riêng OM 5451 là 6.800 đồng/kg, tăng 100 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm đi ngang. Cụ thể, giá gạo NL IR504 8.350 – 8.450 đồng/kg; gạo TP IR 504 8.900 – 8.950 đồng/kg. Giá phụ phẩm cũng duy trì ổn định. Hiện giá tấm IR 504 8.500 – 8.600 đồng/kg; giá cám khô tăng nhẹ 50 đồng/kg lên mức 8.750 – 8.850 đồng/kg.

Tại Cần thơ giá lúa hè thu sớm, IR50404  là 5.100- 5.200 đồng/kg; OM5451: 5.400- 5.600 đồng/kg;  OM 18: 5.700- 5.850 đồng/kg; Đài Thơm 8: 5.700- 5.900 đồng/kg

Tại Đồng Tháp giá lúa hè thu sớm, OM 380: 5.500- 5.600 đồng/kg; OM 18: 5.800- 6.000 đồng/kg; Đài Thơm 8: 5.800- 6.000 đồng/kg; OM 5451: 5.500- 5.700 đồng/kg; IR 50404: 5.500- 5.600 đồng/kg, Nếp vỏ tươi Long An: 5.500- 5.600 đồng/kg.

Giá gạo tại chợ

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Giá gạo tại Siêu Thị

Gạo tài nguyên chợ đào minh tâm 5kg, giá từ 134.289đ, Gạo thơm đặc sản neptune st24 túi 5kgm, giá từ 175.000 đ; Gạo Thơm Vua Gạo Đậm Đà ST24 5kg, giá từ 135.500 đ - 207.700đ;  E - Gạo Thơm ST24 Vua Gạo 5Kg, giá từ 207.700 đ; Gạo thơm ST24 Coop Finest 5kg, giá từ 169.000 đ; Gạo Thơm ST21 A AN Túi 5Kg, giá 104.500 đ; Gạo Trân Châu Hương 5kg, giá 105.000đ; gạo st 21 ( bao 10kg), giá 210.000 đ; Gạo Tài Nguyên Chợ Đào Minh Tâm 5Kg, giá từ 134.289 đ; Gạo thơm Hương Sen- Gạo Minh Tâm ( gạo ST24) túi 5kg, giá từ 137.000 đ; Gạo tám thơm Nam Bình nhãn đỏ ST24 túi 5kg, giá từ 175.000 đ.

Về tình hình xuất khẩu gạo, hiện giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Cụ thể, giá gạo 100% tấm ở mức 368 USD/tấn; gạo 5% tấm 418 USD/tấn; gạo 25% tấm 398 USD/tấn; gạo Jasmine 518 – 522 USD/tấn.

Một thương nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, hoạt động giao dịch trầm lắng do nguồn cung trong nước thắt chặt, nhưng dự kiến sẽ tăng từ tháng 6/2022 do nhu cầu lớn từ Philippines, châu Phi, Trung Quốc và Bangladesh.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước tính đạt từ 6 - 6,2 triệu tấn trong năm nay, so với mức 6,24 triệu tấn trong năm 2021.

Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu gạo đều ghi nhận mức tăng mạnh trong tuần qua nhờ nhu cầu các loại gạo thơm tăng, trong khi đó gạo nếp quay đầu giảm lại.

Theo ông Đỗ Hà Nam- phó chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết do ảnh hưởng cuộc chiến Nga - Ukraine cũng như giá thành sản xuất nông nghiệp tăng trên toàn cầu nên giá bán lương thực cũng có thể sẽ duy trì ở mức cao trong thời gian tới. Vì thế, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cần nắm xu hướng này khi đàm phán, ký hợp đồng để mang đến lợi nhuận.

Giá gạo thế giới hôm nay

Tại thị trường Trung Quốc, giao hàng gạo tăng không đáng kể với mức tăng chủ yếu đến từ gạo ST trong khi nếp và tấm nếp quay đầu giảm. Với thị trường châu Phi đà tăng mạnh đến từ chủng loại Đài thơm 8 và OM 18.

Với thị trường Philippines, giao hàng gạo đi thị trường này tăng mạnh song chủ yếu là trả các đơn hàng cũ, trong khi giao dịch mới với khách vẫn chậm.

Giá gạo 5% tấm của Thái Lan đã tăng lên 450 USD/tấn so với mức từ 432 - 435 USD/tấn trong tuần trước.

Một nhà kinh doanh gạo tại Bangkok cho biết các nước Iraq và Iran vẫn đang tiếp tục mua vào gạo Thái Lan với số lượng lớn và vận chuyển bằng tàu của mình khiến giá tăng lên. Bên cạnh đó, nguồn cung bắt đầu giảm dần cũng góp phần làm giá tăng.

Trong khi đó, một quan chức Bộ Lương thực Bangladesh cho biết việc Dhaka thúc đẩy thu mua tổng cộng 1,8 triệu tấn gạo và thóc từ nông dân địa phương từ vụ thu hoạch hiện tại đã nhận được phản ứng tốt.

Bangladesh đã tăng giá mua gạo vụ mùa này cho nông dân lên 40 taka/kg (0,46 USD/kg) so với mức 36 taka/kg trong năm 2021, trong một nỗ lực để cung cấp thức ăn cho người nghèo và tăng dự trữ trong nước.

Giá gạo Ấn Độ giảm do động Rupee lao dốc, giá gạo Trung Quốc tăng do nhu cầu từ Trung Đông. Xuất khẩu gạo đi châu Phi có dấu hiệu tích cực trở lại khi mới 10 ngày đầu tháng 5, lượng xuất đã bằng ½ tổng lượng xuất trong cả tháng trước, trong khi xuất đi Philippines, Trung Quốc và Malaysia ổn định.

Giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức từ 357 - 361 USD/tấn, giảm so với mức từ 363 - 367 USD/tấn do đồng rupee chạm mức thấp kỷ lục so với đồng USD.

Một nhà xuất khẩu tại Kakinada, Andhra Pradesh cho biết, đồng rupee giảm khiến các nhà xuất khẩu hạ giá. Nhu cầu đang tăng mạnh từ khắp mọi nơi.

Về thị trường nông sản Mỹ, giá các mặt hàng nông sản giao dịch ngược chiều nhau trên sàn CBOT (Mỹ) trong phiên ngày 13/5 trong đó giá ngô và lúa mỳ giảm, còn giá đậu tương tăng mạnh.