028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá lúa gạo hôm nay 17/6: Giá lúa gạo ổn định, siêu thị giảm sâu nhiều mặt hàng gạo

(VOH) Giá lúa gạo ngày 17/6 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long ổn định. Nhiều loại gạo tại siêu thị giảm mạnh hơn 6.000 đồng/kg.

Giá gạo tại TPHCM

Giá gạo tại Siêu Thị giảm sâu

Tại Siêu Thị Aeon: Gạo ST25 Vua Gạo 5kg là 215.000 đồng; Gạo ST24 Vua Gạo 5kg là 169.000 đồng.

Giá lúa gạo hôm nay 17/6/2022
Ảnh minh họa: internet

Tại Siêu Thị Big C: Gạo ST25 Vua Gạo 5kg là 220.900 đồng; Gạo ST24 Vua Gạo 5kg là 153.900 đồng.

Tại Siêu Thị  Satrafood: Gạo ST25 Vua Gạo 5kg là 215.000 đồng; Gạo ST24 Vua Gạo 5kg là 166.000 đồng; Gạo thơm Hương gạo Việt Vua Gạo 5kg là 102.000 đồng; Gạo Làng ta Vua Gạo 5kg là 113.000 đồng; Gạo Nhật Shinichi Vua Gạo 5kg là 144.000 đồng; Gạo Phù Sa Vua Gạo 5kg là 145.000 đồng.

Giá lúa gạo hôm nay 17/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, siêu thị giảm sâu nhiều mặt hàng gạo 2
Giá lúa gạo hôm nay 17/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, siêu thị giảm sâu nhiều mặt hàng gạo 3

Một số chương trình khuyến mãi của thương hiệu Vua Gạo

Giá lúa gạo hôm nay 17/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, siêu thị giảm sâu nhiều mặt hàng gạo 4
Giá lúa gạo hôm nay 17/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, siêu thị giảm sâu nhiều mặt hàng gạo 5

Tại Siêu Co.opMart Nguyễn Đình Chiểu: Gạo thơm đậm đà Vua gạo 5kg, giảm 12.700 đồng, còn 147.300; Gạo Tám Sông Hồng Vua Gạo 5kg l, giảm 15.500 còn 180.500 đồng; Gạo thơm hương Việt Vua Gạo 5kg là 103.300 đồng; Gạo thơm làng ta Vua Gạo 5kg là 114.200đồng; Gạo trắng Từ Tâm Vua Gạo 5kg là 87.200 đồng, Gạo thơm Phù Sa Vua Gạo 5kg là 138.900 đồng; Gạo ST24 Vua Gạo 5kg là 160.000 đồng;  Gạo ST25 Vua Gạo 5kg là 190.000.

Gạo Louis Platium 5kg giảm mạnh 31.000 đồng, còn 83.000 đồng, Gạo Louis Gold 5kg giảm 16.400 đồng còn 109.600 đồng; Gạo Lứt Đồ Simply 1kg tăng 19.400 đồng, lên 65.900 đồng; Gạo trắng Xuân Hồng 5kg là 77.900; Gạo Japonica Neptune 5kg giảm 21.100 đồng, còn 140.900 đồng;  Gạo thơm lài Lotus 5kg là 121.500 đồng; Gạo thơm Jasmine Coop Finest 5kg là 83.500 đồng; Gạo Nàng Hoa Minh Tâm 5kg là 116.900 đờng; Gạo Tài Nguyên Minh Tâm 5kg là 122.900 đồng; Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg là 189.000 đồng.

Giá gạo tại chợ Phạm Văn Hai

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ Phạm Văn Hai

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo tẻ trắng  IR 64,25% tấm

kg

15.000

-

- Gạo trắng

kg

16.000

-

- Gạo nàng thơm chợ Đào

kg

28.000

-

- Gạo trắng Jasmine

kg

16.000

-

- Nếp sáp ngỗng

kg

25.000

-

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định

Giá lúa gạo hôm nay 17/6  tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đi ngang.

Tại An Giang, giá lúa hôm nay (16/6) giá lúa đứng ở mức cao. Theo đó, lúa IR 50404 ở mốc 5.500 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 giá 5.800 - 6.000 đồng/kg. Tương tự, Nàng Hoa 9 hiện có giá thu mua là 5.900 - 6.200 đồng/kg; Lúa IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 5.500 – 5.700 đồng/kg, lúa OM 5451 5.650 – 5.700 đồng/kg.

Tại Đồng Tháp, hiện một số vùng như Cao Lãnh, Tháp Mười, Tam Nông đang thu hoạch vụ lúa Hè thu. Giá lúa cụ thể, lúa tươi IR 50404 có giá 5.600 - 5.700 đồng/kg; OM 18 giá 6.100 đồng/kg; Nàng hoa 9 giá 6.000 - 6.100 đồng/kg; OM 5451 giá 6.000 đồng/kg.

Một số giống lúa khác trên địa bàn duy trì mức giá ổn định. Trong đó, lúa IR 50404 (khô) thu mua với giá là 6.500 đồng/kg, Nàng Nhen (khô) đi ngang với giá 11.500 - 12.000 đồng/kg, lúa Nhật có giá là 8.000 - 8.500 đồng/kg, OM 18 có giá trong khoảng 5.800 - 5.900 đồng/kg,

Tại Cần Thơ, giá lúa vẫn có sự ổn định, như: lúa Jasmine ở mức 7.100 đồng/kg, OM 4218 là 6.700 đồng/kg; riêng IR 50404 là 6.400 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Tại Bến Tre, giá lúa lại không có sự thay đổi, như: IR 50404 là 5.800 đồng/kg; OM 6976 là 5.900 đồng/kg; nhưng OM4218 là 6.000 đồng/kg .

Tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh giá lúa đi ngang. Cụ thể, tại Sóc Trăng, lúa OM 5451 là 6.800 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Tại Hậu Giang IR 50404 là 6.100 đồng/kg, RVT là 8.400 đồng/kg; OM 18 là 6.800 đồng/kg.

Tại Trà Vinh, OM 5451 là 6.600 đồng/kg, IR 50404 là 6.450 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu chững lại. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.400 - 8.500 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.800 – 8.850 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá đi ngang. Cụ thể, giá tấm IR 504 ở mức 8.600 đồng/kg, giá cám khô 8.900 – 9.100 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg .

Giá gạo tại chợ lẻ

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ lẻ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo thường

kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000 - 19.000

-

- Gạo thơm Jasmine

kg

15.000 - 16.000

-

- Gạo Hương Lài

kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

kg

14.000

-

- Gạo Sóc Thái

kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

kg

20.000

-

- Gạo Nhật

kg

20.000

-

- Cám

kg

7.000 - 8.000

-

Tình hình xuất khẩu gạo và giá thế giới

Giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn ổn định và ở mức khá lạc quan. Hiện, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 423 USD/tấn, gạo 25% tấm giữ nguyên mức 403 USD/tấn và gạo 100% tấm ổn định ở mức 378 USD/tấn.

Ông Nguyễn Văn Thành – Giám đốc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Phước Thành IV cho biết, việc Philippines giảm thuế cho Ấn Độ và các quốc gia xuất khẩu bên ngoài Đông Nam Á sẽ có tác động tới xuất khẩu gạo của Việt Nam và nhiều nước trong khu vực. Hiện Philippines là thị xuất khẩu lớn của Việt Nam, trung bình mỗi năm Việt Nam xuất khẩu 2,3 – 2,5 triệu tấn gạo sang thị trường này. Do đó, Việt Nam là nước bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi quy định giảm thuế này.

Xét về phân khúc sản phẩm, thị trường Philippines thường nhập khẩu từ Ấn Độ các loại gạo phẩm cấp thấp. Tuy nhiên với sản phẩm chất lượng cao hơn, nếu Ấn Độ có những bộ giống tương tự thì Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng lớn.

Hiện Philippines vẫn là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm với 41,9% thị phần. Giai đoạn này, xuất khẩu gạo sang Philippines đạt 915.500 tấn và 422,2 triệu USD, tăng 28,3% về khối lượng và tăng 11% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.