028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2022: Giá nếp khô vụt tăng 1.300 đồng/kg, thị trường gạo sôi động

(VOH)-Giá lúa gạo ngày 23/9 tại ĐBSCL bật tăng 1.100 – 1.300 đồng/kg với mặt hàng nếp khô. Sắp tới đây khả năng giá gạo trong nước sẽ tăng nhưng sẽ tùy thuộc vào tình hình sản xuất và thu hoạch.
Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá gạo tại TPHCM

Giá gạo tại Siêu Thị đang có nhiu chương trình khuyến mãi

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Aeon Bình Tân

Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2022: Giá nếp khô vụt tăng 1.300 đồng/kg, thị trường gạo sôi động 2

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 249.000đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 115.000đ; Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 139.000đ; Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 169.000 đ; Gạo thơm ST 25 loại 5kg, giá bán 225.000đ, giảm còn 162.000đ, khuyến mãi đến ngày 30/9/2022; Nếp Sáp Thơm 1kg, giá bán 35.900 đ; Nếp Cái Hoa Vàng 1kg,  giá bán 31.500 đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Co.op khuyến mãi đến ngày 30/9/2022

Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2022: Giá nếp khô vụt tăng 1.300 đồng/kg, thị trường gạo sôi động 3
Giá lúa gạo hôm nay 23/9/2022: Giá nếp khô vụt tăng 1.300 đồng/kg, thị trường gạo sôi động 4

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 192.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá 103.300 đ, giảm còn 93.200đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 114.200 đ;  Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 138.900đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 160.000 đ, giảm còn 144.200đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 190.000đ; Gạo tám Sông Hồng 5kg, giá bán 196.000đ, giảm còn 176.500đ; Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg, giá bán 189.000đ, khuyến mãi mua 2 gói giá 288.000đ, giảm đến 28/9/2022; Gạo thơm ST24 Co.op Finest 7kg, giá bán 199.000đ, giá khuyến mãi còn 175.000đ giảm đến 28/9/2022 ; Gạo ST 21 Co.op Select 5kg, giá bán 130.000đ, giá khuyến mãi còn 115.000đ giảm đến 28/9/2022; Gạo Đài Thơm 8  Co.op Select 5kg, giá bán 99.000đ, giá khuyến mãi còn 89.000đ, giảm đến 28/9/2022; Bún tươi sấy khô Nuffam 400gr , giá bán 23.200 đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Satra

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 235.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá bán 102.000 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 113.000 đ, Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 145.000 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán còn 166.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 215.000đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Nova Market, khuyến mãi đến tháng 5/10/2022

Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán còn 166.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 215.000đ; Gạo giống Nhật Sinichi 5kg, giá bán 144.000đ,  giá khuyến mãi còn 119.000đ.

Giá gạo tại Co.op Mart Nguyễn Đình Chiêu

Gạo thơm Hoa vàng 5kg, giá bán 97.000đ; Gạo thơm Lài Lotus 5kg, giá bán 121.500 đ; Gạo Japonica Neptune 5kg, giá bán 162.000đ; Gạo thơm Jasmine Xuân Hồng 5kg, giá bán 83.500đ; Gạo Tài Nguyên Xuân Hồng 5kg, giá bán 110.500đ; Gạo nàng thơm Xuân hồng 5kg, giá bán 122.500đ; Gạo Nhật Fuji Sakura 5kg, giá bán 185.000đ; Gạo thơm St25 Ita rice 5kg, giá bán 180.000đ; Gạo Nàng Mai Ita rice 5kg, giá bán 163.800đ; Gạo ngon Cỏ May 5kg, giá bán 101.000đ; Gạo thơm Lài Xuân Hồng 5kg, giá bán 105.900đ; Gạo nàng thơm Xuân Hồng 5kg, giá bán 122.000đ;  Gạo trắng Xuân Hồng 5kg, giá bán 77.900đ; Gạo OM coop Select 5kg, giá bán 89.000đ; Gạo Thái Hommali Co.op Finest 1kg, giá bán 39.500đ; Gạo Nàng Hoa Minh Tâm 5kg, giá bán 116.900đ; Gạo Tài Nguyên Minh Tâm 5kg, giá bán 122.900đ. Gạo thơm lài Xuân Hồng  5kg, giá bán 105.000, giảm còn 97.500đ; Gạo Nàng Yến Ita rice 5kg, giá bán 154.500đ, giảm còn 142.300đ; Gạo Nàng Mai Ita rice 5kg, giá bán 163.800đ, giảm còn 150.900đ.

Giá gạo tại chợ Phạm Văn Hai

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ Phạm Văn Hai

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo tẻ trắng IR64 25%tấm

kg

15.000

-

- Gạo nàng thơm chợ Đào

kg

23.000

-

- Gạo trắng Jasmine

kg

16.000

-

- Nếp ngỗng

kg

25.000

-

-Gạo bông lúa vàng

kg

20.000

-

-Gạo Bắc Hương

kg

18.000

-

-Gạo Campuchia

kg

20.000

-

-Gạo Hương Lài

kg

17.000

-

-Gạo Lứt

kg

25.000

-

-Gạo Nàng Hoa

kg

17.000

-

-Gạo nếp Cái Hoa Vàng

kg

25.000

-

-Gạo nếp Ngỗng đặc biệt

kg

25.000

-

-Gạo ST25

kg

26.000

-

-Gạo Sa Mơ

kg

17.000

-

-Gạo Thái Lan

kg

20.000

-

-Gạo Thơm Nhật

kg

15.000

-

-Gạo Thơm Đài Loan

kg

18.000

-

-Gạo Tài Nguyên Chợ Đào

kg

20.000

-

-Gạo Tấm

kg

17.000

-

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long

Giá lúa gạo hôm nay 23/9 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh 1.100 – 1.300 đồng/kg với mặt hàng nếp khô. Với mức tăng này, hiện giá lúa nếp khô dao động từ 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Tại An Giang, hiện nếp khô An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 8.600 – 8.700 đồng/kg, tăng 1.100 đồng/kg. Tương tự, nếp Long An khô cũng tăng mạnh 1.300 đồng/kg lên mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Các chủng loại lúa còn lại, giá đi ngang. Hiện lúa IR 504 5.300 – 5.500 đồng/kg, lúa Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Nàng hoa 9 duy trì ở mức 5.600 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg;

Mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm chững lại sau phiên điều chỉnh tăng. Cụ thể, gạo nguyên liệu duy trì quanh mốc 8.450 – 8.550 đồng/kg. Tương tự, gạo thành phẩm ổn định ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm, giá tấm cũng đi ngang ở mức 8.600 đồng/kg, giá cám khô 8.250 – 8.300 đồng/kg.

Hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít, các kho mua ổn định, giá cao. Thị trường lúa thu đông ổn định, giao dịch sôi động. Các kho chủ yếu mua gạo OM 18 và OM 5451. Giá gạo liên tục tăng.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Giá gạo tại chợ lẻ

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ lẻ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo thường

kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000 - 19.000

-

- Gạo thơm Jasmine

kg

14.000 - 15.000

-

- Gạo Hương Lài

kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

kg

14.000

-

- Gạo Sóc Thái

kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

kg

20.000

-

- Gạo Nhật

kg

20.000

-

- Cám

kg

7.000 - 8.000

-

Tình hình xuất khẩu gạo và giá thế giới

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 23/9, hiện giá gạo 5% tấm ở mức 400 USD/tấn, gạo 25% tấm và 100% tấm giữ ổn định ở mức 378 USD/tấn và 383 USD/tấn.

Tại thị trường xuất khẩu, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đã tăng lên mức 400 USD/tấn nhờ nhu cầu phục hồi. Mặc dù vậy, nguồn cung gạo từ Việt Nam vẫn gặp trở ngại do khan hiếm container và các quy định hạn chế di chuyển do đại dịch gây ra. Nhiều nhà xuất khẩu cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân công xử lý việc vận chuyển.

Ông Nguyễn Ngọc Nam – Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết, 8 tháng năm 2022, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt trên 4,79 triệu tấn (tăng 20,7% về số lượng và tăng gần 9,9% về giá trị so với cùng kỳ), trị giá gần 2,4 tỷ USD, tăng gần 10% so với năm 2021. Giá xuất khẩu bình quân đạt gần 500 USD/tấn, giảm gần 50 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2021.

Về cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu trong năm 2021 và 8 tháng năm nay thì lượng gạo thơm, gạo chất lượng cao đứng vị trí hàng đầu. Trong năm 2021, tổng số lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam là 6,2 triệu tấn; trong đó, lượng gạo thơm chiếm 2,5 triệu tấn (chiếm tỷ trọng 41,2%), tiếp theo là gạo trắng chất lượng cao xuất khẩu khoảng 2,3 triệu tấn (chiếm tỷ trọng gần 37,6%), gạo nếp chiếm tỷ trọng 16,37%. Đây là thắng lợi của Việt Nam đối với thị trường thế giới.

Trước thông tin  hạn chế xuất khẩu gạo của Ấn Độ vào đầu tháng 9, nhiều chuyên gia cho rằng có thể sẽ thúc đẩy giá gạo thế giới đi lên và kích hoạt một đợt tăng giá đối với lúa mì và ngô, từ đó làm trầm trọng thêm nỗi lo về lạm phát lương thực. Trong đó, các thương nhân và nhà phân tích cho biết giá gạo của các nhà xuất khẩu chủ chốt như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam và Myanmar sẽ tăng trong thời gian tới, khiến các thị trường nhập khẩu lương thực phải chịu chi phí cao hơn do thời tiết bất lợi và xung đột Nga - Ukraine.

Trước thông tin về việc Việt Nam và Thái Lan sẽ cùng tăng giá gạo 20% như một số báo chí đã đưa, bà Lê Thị Thu Hằng khẳng định, Việt Nam là một thành viên có trách nhiệm trong các vấn đề toàn cầu, trong đó có vấn đề an ninh lương thực.

Trong bối cảnh hiện nay, từ đầu năm đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh khối lượng xuất khẩu lương thực, trong 7 tháng đầu năm đã đạt kỷ lục gần 4,2 triệu tấn, tăng 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

“Với vai trò là quốc gia xuất khẩu lúa gạo hàng đầu thế giới, Việt Nam luôn tôn trọng quy luật thị trường, tuân thủ quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại quốc tế mà Việt Nam đã ký kết”, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao cho hay.

Trước đó, Bangkok Post dẫn lời Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Chalermchai Sri-on cho biết  Việt Nam và Thái Lan đã đạt được thoả thuận tăng giá gạo 20% sau các cuộc thảo luận về xuất khẩu gạo gần đây.