028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 1/7: Chấm dứt đà tăng phiên đầu tháng

(VOH) - Giá thép xây dựng ngày 1/7 giảm nhẹ trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá thép trong nước tiếp tục duy trì đà đi ngang.

Giá thép trong nước đứng yên

Sau chuỗi ngày dài tăng liên tiếp từ đầu năm, giá thép xây dựng trong nước bắt đầu hạ nhiệt.

Nhiều doanh nghiệp thép thông báo tiếp tục hạ giá sản phẩm trong ngày 27.6 với mức giảm thêm 300.000 đồng/tấn. Đây là lần giảm giá thứ 7 kể từ ngày 11.5. Tính từ đầu năm, giá thép xây dựng trong nước trải qua 14 lần điều chỉnh, trong đó 7 lần tăng tổng mức tăng đến 2,4 triệu đồng/tấn, tăng từ 16,5-17 triệu đồng/tấn lên hơn 19 triệu đồng/tấn.

Giá thép xây dựng hôm nay 1/7/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá thép xây dựng trong nước trải qua 14 lần điều chỉnh với 7 lần tăng và 7 lần giảm trong 6 tháng đầu năm 2022

Tương tự, sau 7 lần giảm liên tiếp trong thời gian gần đây, giá thép giảm đến 2,8 triệu đồng/tấn, tùy từng thương hiệu và loại thép. Hiện mặt bằng giá chung của các thương hiệu thép xây dựng đã về mức dưới 17 triệu đồng/tấn (chưa bao gồm VAT).

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ngưng điều chỉnh, hiện có giá 16.850 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 17.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.710 đồng/kg.

Thép VAS, với 2 sản phẩm của hãng không thay đổi với ngày hôm qua. Với dòng thép cuộn CB240 hiện có giá 16.160 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.270 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.340 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.540 đồng/kg.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát không thay đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 16.800 đồng/kg.

Với thương hiệu thép Việt Ý ngừng điều chỉnh giá bán, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.360 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.770 đồng/kg.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Đức không có thay đổi giá bán, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.360 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.770 đồng/kg.

Thép VAS, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.260 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.460 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.390 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.600 đồng/kg.

Thép Việt Nhật tiếp tục đi ngang trên sàn giao dịch, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.560 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.770 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát giữ nguyên giá bán, với dòng thép cuộn CB240 tiếp tục ổn định ở mức 16.500 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.800 đồng/kg – ngưng điều chỉnh sau hôm 27/6.

Thép Việt Đức, với 2 sản phẩm của hãng bao gồm thép cuộn CB240 có giá 16.360 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 16.770 đồng/kg.

Thép VAS ngưng điều chỉnh giá bán. Cụ thể, thép cuộn CB240 hiện mức 16.360 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.410 đồng/kg.

Thép Pomina dừng biến động. Cụ thể, thép thanh vằn D10 CB300 hiện ở 17.760 đồng/kg; với dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 17.460 đồng/kg.

Giá sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất Thép Vina One

Stt

Tên sản phẩm

Tiêu chuẩn kỹ thuật,
 ký hiệu và ghi chú

ĐVT

Đơn giá
Chưa VAT 10%

Địa điểm
giao hàng

1

Vuông, hộp, ống đen Vina One

 

 

 

 

 

Vuông hộp ống đen, độ dày 0.95-2.50mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,545

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống đen, độ dày ≥ 2.55mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,364

Kho nhà máy

 

Ống thép đen Ø168-Ø273mm, độ dày 4.00-10.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,545

Kho nhà máy

2

Vuông, hộp, ống mạ kẽm Vina One

 

 

              -  

 

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 1.00-2.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,727

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 2.05-3.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       26,636

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 3.00-5.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       27,091

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày > 5.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       27,091

Kho nhà máy

3

Ống nhúng nóng Vina One Ø21-Ø273mm

 

 

              -  

 

 

Dày 1.60 - 2.00mm

 BS 1387 / theo tiêu chuẩn công bố

Đồng/kg

       28,364

Kho nhà máy

4

Thép hình cán nóng Vina One

 

 

 

 

 

Thép hình cán nóng chữ U - V - I

JIS 3101/theo tiêu chuẩn công bố

Đồng/kg

       18,182

Kho nhà máy

Giá sắt thép xây dựng hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép ngày 1/7, giao tháng 10/2022 trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 9 nhân dân tệ xuống mức 4.366 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 9h30 (giờ Việt Nam).

Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên Sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn)

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 1/7: Chấm dứt đà tăng phiên đầu tháng 2

Sản lượng thép của Iran đã giảm tháng thứ 4 liên tiếp trong tháng 5, do tiêu thụ nội địa tiếp tục giảm và xuất khẩu giảm trong bối cảnh thép giá rẻ của Nga tràn ngập thị trường toàn cầu.

Theo Công ty Rystad Energy (Oslo), Iran là một trong 10 quốc gia sản xuất thép hàng đầu thế giới. Mức giảm 10,8% của nước này trong tháng trước vượt xa tất cả các nước lớn khác.

Ông Alistair Ramsay, Phó Chủ tịch Rystad, cho biết: “Việc hạn chế sản xuất có liên quan đến việc giảm xuất khẩu và nhu cầu ở thị trường bên ngoài, mà các nhà sản xuất thép cho rằng đang bị bão hòa bởi thép Nga với mức giá chiết khấu cao”.

Thép, dầu và các sản phẩm khác của Nga đã phải hứng chịu các lệnh trừng phạt từ các quốc gia phương Tây, bao gồm cả Mỹ và Liên minh châu Âu (EU), để trả đũa cho cuộc tấn công quân sự của Moscow ở Ukraine.

Vào tháng 3, S&P Global Commodity Insights dự kiến, nhu cầu thép của Nga có thể giảm 30%, tương đương 13 triệu tấn, vào năm 2022 - trích dẫn từ Hiệp hội Các nhà sản xuất Thép Nga.

Tuy nhiên, Moscow đã giảm giá mạnh để thúc đẩy doanh số bán hàng trên thị trường quốc tế.

Theo ông Ramsay, tính đến thời điểm hiện tại của năm 2022, sản lượng thép của Nga nhìn chung đã ổn định và không chỉ vượt trội hơn so với Iran mà còn vượt qua hầu hết các nước sản xuất lớn khác.

Ông nhận định, điều này thật đáng ngạc nhiên trong bối cảnh cuộc chiến với Ukraine - nơi sản lượng đã sụp đổ, vẫn còn diễn ra và các rào cản đối với thương mại của Nga ở châu Âu và Mỹ.

Báo cáo cho biết, xuất khẩu từ Iran, chủ yếu ở dạng bán thành phẩm bao gồm tấm và phôi, đã tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái lên 7,7 triệu tấn, trong năm dương lịch của Iran kết thúc vào ngày 20/3/2022.

Xuất khẩu sắt giảm trực tiếp, vốn cũng cạnh tranh với các lựa chọn của Nga và thép thành phẩm, cũng tăng 20% ​​mỗi loại trong giai đoạn này.

Sản lượng thép thô thế giới của 64 quốc gia báo cáo với Hiệp hội Thép Thế giới ở mức 169,5 triệu tấn vào tháng 5/2022, giảm 3,5% so với cùng kỳ năm ngoái, trang The National đưa tin.