028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 5/7: Tăng nhẹ trở lại, giá quặng sắt giảm

(VOH) Giá thép ngày 5/7 điều chỉnh tăng nhẹ trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá quặng sắt tại Đại Liên và Singapore đều giảm, chịu áp lực bởi triển vọng nhu cầu quặng sắt tại Trung Quốc giảm.
Giá thép xây dựng hôm nay 5/7/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá thép trong nước đứng yên

Giá thép ổn định, hiện mặt bằng giá chung của các thương hiệu thép xây dựng đã về mức dưới 17 triệu đồng/tấn (chưa bao gồm VAT).

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ngưng điều chỉnh, hiện có giá 16.850 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 17.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 17.710 đồng/kg.

Thép VAS, với 2 sản phẩm của hãng không thay đổi với ngày hôm qua. Với dòng thép cuộn CB240 hiện có giá 16.160 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.270 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.340 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.540 đồng/kg.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát không thay đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 16.800 đồng/kg.

Với thương hiệu thép Việt Ý ngừng điều chỉnh giá bán, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.360 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.770 đồng/kg.

Tương tự, thương hiệu thép Việt Đức không có thay đổi giá bán, với dòng thép cuộn CB240 hiện ở mức 16.360 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.770 đồng/kg.

Thép VAS, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.260 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.460 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với 2 sản phẩm của hãng gồm thép cuộn CB240 ở mức 16.390 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 hiện có giá 16.600 đồng/kg.

Thép Việt Nhật tiếp tục đi ngang trên sàn giao dịch, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.560 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.770 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát giữ nguyên giá bán, với dòng thép cuộn CB240 tiếp tục ổn định ở mức 16.500 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.800 đồng/kg – ngưng điều chỉnh sau hôm 27/6.

Thép Việt Đức, với 2 sản phẩm của hãng bao gồm thép cuộn CB240 có giá 16.360 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 16.770 đồng/kg.

Thép VAS ngưng điều chỉnh giá bán. Cụ thể, thép cuộn CB240 hiện mức 16.360 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.410 đồng/kg.

Thép Pomina dừng biến động. Cụ thể, thép thanh vằn D10 CB300 hiện ở 17.760 đồng/kg; với dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 17.460 đồng/kg.

Giá sản phẩm của Công ty cổ phần sản xuất Thép Vina One

Stt

Tên sản phẩm

Tiêu chuẩn kỹ thuật,
 ký hiệu và ghi chú

ĐVT

Đơn giá
Chưa VAT 10%

Địa điểm
giao hàng

1

Vuông, hộp, ống đen Vina One

 

 

 

 

 

Vuông hộp ống đen, độ dày 0.95-2.50mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,545

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống đen, độ dày ≥ 2.55mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,364

Kho nhà máy

 

Ống thép đen Ø168-Ø273mm, độ dày 4.00-10.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,545

Kho nhà máy

2

Vuông, hộp, ống mạ kẽm Vina One

 

 

              -  

 

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 1.00-2.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       24,727

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 2.05-3.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       26,636

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày 3.00-5.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       27,091

Kho nhà máy

 

Vuông hộp ống mạ kẽm, độ dày > 5.00mm

ASTM A500-JIS G3444/ theo TC công bố

Đồng/kg

       27,091

Kho nhà máy

3

Ống nhúng nóng Vina One Ø21-Ø273mm

 

 

              -  

 

 

Dày 1.60 - 2.00mm

 BS 1387 / theo tiêu chuẩn công bố

Đồng/kg

       28,364

Kho nhà máy

4

Thép hình cán nóng Vina One

 

 

 

 

 

Thép hình cán nóng chữ U - V - I

JIS 3101/theo tiêu chuẩn công bố

Đồng/kg

       18,182

Kho nhà máy

Giá sắt thép xây dựng giảm nhẹ trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép ngày 5/7, giao tháng 10/2022 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 3 nhân dân tệ lên mức 4.217 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 10h00 (giờ Việt Nam).

Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên Sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn)

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 5/7: Tăng nhẹ trở lại, giá quặng sắt giảm 2

Giá quặng sắt tại Đại Liên và Singapore đều giảm, chịu áp lực bởi triển vọng nhu cầu quặng sắt tại Trung Quốc giảm, nơi mà nhiều nhà máy thép bị thua lỗ và cắt giảm sản lượng.

Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 9/202 trên sàn Đại Liên giảm 5,8% xuống 719,5 CNY (107,49 USD)/tấn, giảm phiên thứ 3 liên tiếp và chạm mức thấp nhất kể từ ngày 23/6/2022.

Đồng thời, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 8/2022 trên sàn Singapore giảm 4,8% xuống 109,15 USD/tấn.

Theo các nguồn tin trong ngành, Trung Quốc có khả năng sẽ công bố mức giảm 20 - 30 triệu tấn, tương đương 2 - 3% mỗi năm trong mục tiêu cắt giảm sản lượng thép cho năm 2022 vào tháng 7.

Việc cắt giảm sản lượng thép ở mức này có thể không cung cấp nhiều động lực tăng giá cho thị trường thép Trung Quốc, vì nhu cầu thép hàng năm - bị ảnh hưởng bởi lĩnh vực bất động sản mắc nợ, có thể giảm nhanh hơn nữa.

Một số nguồn tin dự đoán, giá thép Trung Quốc sẽ tiếp tục biến động trong nửa cuối năm nhưng trong biên độ hẹp hơn so với 6 tháng đầu năm.

Nhu cầu thép hàng năm của Trung Quốc vào năm 2022 sẽ giảm ít nhất 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Điều này đồng nghĩa với việc, để giảm lượng thép tồn kho và thúc đẩy giá thép thực sự, Trung Quốc phải giảm sản lượng thép thô hàng năm khoảng 50 triệu tấn mỗi năm.

Nếu Trung Quốc đặt mục tiêu giảm sản lượng thép thô vào năm 2022 khoảng 20 - 30 triệu tấn mỗi năm, thì sản lượng thép thô hàng năm của nước này sẽ giảm xuống khoảng 1,005 - 1,015 triệu tấn.

Điều đó có nghĩa là, sản lượng thép thô trung bình hàng ngày trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 12 sẽ vào khoảng 2,665 - 2,711 triệu tấn, giảm 13 - 14,5% so với mức hàng ngày của tháng 5, nhưng vẫn cao hơn 1,4 - 3,2% so với cùng kỳ năm 2021.

Trong tháng 6, sản lượng thép thô của Trung Quốc đã có dấu hiệu đi xuống và sự sụt giảm sản lượng thép dự kiến sẽ tăng nhanh trong tháng 7.

Nguyên nhân là do hiện tại hầu hết các nhà máy thép đều thua lỗ và tồn kho thép ở cả nhà máy và thị trường giao ngay đều ở mức cao, theo S&P Global Platts.