Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giao thức HTTP là gì? Sự khác nhau giữa HTTP và HTTPs

    HTTP là từ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh HyperText Transfer Protocol, là giao thức truyền tải siêu văn bản, 1 trong 5 giao thức chuẩn của mạng Internet. HTTP có nhiệm vụ kết nối thông tin dữ liệu

    Nếu bạn là người dùng thường xuyên sử dụng internet có lẽ đã nhìn nhiều đến từ HTTP hoặc HTTPs, thế nhưng bạn đã thực sự hiểu ý nghĩa của nó hay chưa? Cùng VOH Online tìm hiểu.

    HTTP là gì?

    HTTP là từ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh HyperText Transfer Protocol, là giao thức truyền tải siêu văn bản, 1 trong 5 giao thức chuẩn của mạng Internet. Trong mô hình Client/Server, HTTP có nhiệm vụ kết nối thông tin dữ liệu giữa Máy cung cấp dịch vụ (máy chủ Web server) và thiết bị sử dụng dịch vụ (Client) dùng cho World Wide Web-WWW.

    HTTP là giao thức nằm trên cặp giao thức tầng giao vận & tầng mạng là TCP/IP, thuộc tầng ứng dụng.

    Nếu chỉ giải thích như trên, có thể nhiều độc giả vẫn cảm thấy trừu tượng và khó hiểu. Bạn có thể hiểu cụ thể hơn như sau.

    Máy tính của người dùng chính là máy khách (Client).

    Khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm nào đó, các máy khách sẽ ngay lập tức nhận lệnh, gửi yêu cầu tới máy chủ Server và đợi đáp án từ máy chủ. Máy chủ Server và máy khách Client phải thực hiện trao đổi thông qua giao thức HTTP.

    Khi bạn gõ một địa chỉ URL vào trình duyệt Web, một lệnh HTTP sẽ được gửi tới Web server để ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang Web được yêu cầu.

    Ví dụ, bạn gõ địa chỉ web VOH.com.vn vào trình duyệt web Google Chorme, khoảng 10 giây sau, bạn sẽ được thấy một đường dẫn đến đúng trang web bạn yêu cầu.

    HTTP-la-gi-1

    Công bố năm 1991, đến nay HTTP đã trải qua nhiều phiên bản 1.x (1.0, 1.1, 1.2,1.3), đến ngày nay là phiên bản 2.x.

    Sư khác nhau giữa HTTP và HTTPs là gì?

    Nếu như HTTP là tên viết tắt của HyperText Transfer Protocol (giao thức truyền tải siêu văn bản), thì HTTPs là viết tắt của HyperText Transfer Protocol Secure. Nó chính là giao thức HTTP  nhưng được sử dụng thêm các chứng chỉ SSL (secure Sockets Layer) nhằm tăng mức độ bảo mật cho website.

    Với ưu điểm như thế, hiện nay nhiều website tăng cường sử dụng HTTPs hơn HTTP.
    HTTPs hoạt động tương tự như HTTP nhưng có thêm chứng chỉ bảo mật thông tin SSL và giao thức TSL. HTTPs đảm bảo rằng không ai khác ngoài các máy khách và máy chủ có thể hack thông tin, dữ liệu ra ngoài.

    Chính vì điều này, mã hóa giữa HTTP và HTTPs cũng khác nhau. HTTPs được mã hóa thông tin, sử dụng SSL/ TSL tiêu chuẩn công nghệ bảo mật, truyền thông mã hóa giữa máy chủ Web server và trình duyệt. Với HTTP thì không.

    Tuy nhiên, tốc độ phản hồi của các website sử dụng giao thức HTTP nhanh hơn các website dùng giao thức HTTPs.

    http-la-gi-2

    Các đặc trưng của HTTP là gì?

    HTTP có 3 đặc trưng cơ bản giúp nó tạo thành một giao thức cơ bản nhưng nhiều sức mạnh.

    HTTP là một phương tiện độc lập

    Điều này có nghĩa là bất cứ loại dữ liệu (data) nào cũng có thể được gửi HTTP chỉ cần máy chủ và máy khách biết cách kiểm tra dữ liệu. 

    HTTP là giao thức kết nối không liên tục:

    Bạn có thể hiểu quy trình như sau. Khi có một yêu cầu từ máy khách được tạo ra, máy chủ Client ngắt kết nối từ Server và đợi phản hồi. Sau khi server xử lý xong yêu cầu  thì sẽ kết nối lại với Client để gửi phản hồi.

    HTTP là stateless protocol: 

    Điều này có nghĩa là request hiện tại không biết những gì đã hoàn thành trong request trước đó.

    Các thành phần cơ bản của một giao thức HTTP

    Giao thức HTTP cấu trúc không quá phức tạp như những giao thức khác. Nó bao gồm các thành phần cơ bản

    1. URLs (Uniform Resource Locators)

    URLs dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên website. Cấu trúc của 1 URLs gồm: Protocol, Host, Port, Resource Path, Query

    2. HTTP Request methods (các yêu cầu)

    Đây là 1 tập phương thức yêu cầu để người dùng sử dụng tương tác với máy chủ 

    3. Status Code (Mã trạng thái)

    Tiếp theo kế sau các Request Methods chính là các Status Code ( Mã trạng thái ). Status Code là một con số để xác định trạng thái sau khi thực thi một yêu cầu HTTP.

    4. Cấu trúc một gói tin HTTP bao gồm 3 thành phần sau.

    • Request Line : Chứa Request method và đường dẫn URL của tài nguyên đích.
    • Header: Chứa các thông tin của thiết bị thực hiện Request này.
    • Body : Phần thân chứa dữ liệu của Request.

    Những thông tin trên thể hiện một vài kiến thức cơ bản nhất về giao thức HTTP và HTTPS. Hy vọng kiến thức công nghệ này hữu ích cho bạn đọc. Truy cập VOH Online thường xuyên để cập nhật tin tức mới nhất.

    Firmware là gì? Có nên nâng cấp Firmware hay không? Firmware thuật ngữ được nhiều người nhắc đến khi đề cập tới các thiết bị điện tử như điện thoại, laptop, máy ảnh kĩ thuật số... Vậy Firmware là gì, vai trò của nó như thế nào đối với các thiết bị
    Deep web là gì? Giải mã bí ẩn sự nguy hiểm của Deep WebDeep Web là gì chưa? Deep Web là hệ thống trang web không được lập chỉ mục bởi các công cụ tìm kiếm.Nguồn thông tin chủ yếu trong Deep Web thường là các dữ liệu bất hợp pháp.

    H.N