028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
dai-hoi-dai-bieu-hcm
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 10/5/2019: Tăng nhẹ, giao dịch ở mức 1.283 - 1.284 USD/ounce

(VOH) - Sau phiên giảm hôm qua, giá vàng tăng trở lại khiêm tốn.

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 10/5/2019

Trong nước, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,22 – 36,32 triệu đồng/lượng, giảm 10 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 30 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,18 – 36,50 triệu đồng/lượng, giảm khá nhiều so với phiên hôm qua (giảm 40 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 120 ngàn đồng/lượng chiều bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 10/5/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.180

36.350

Vàng SJC 10L

36.180

36.370

Vàng SJC 1L - 10L

36.180

36.380

Vàng SJC 5c

36.220

36.620

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.220

36.720

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

35.750

36.350

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

35.290

35.990

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

26.015

27.415

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

19.944

21.344

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

13.909

15.309

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

36.180

36.350

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

36.180

36.370

Hà Nội

Vàng SJC

36.180

36.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.180

36.370

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 10/5/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1283.70 - 1284.70 USD/ounce.

Giá vàng cao hơn một chút so với phiên trước đó do nhu cầu trú ẩn an toàn giữa những diễn biến mới về quan hệ thương mại Mỹ - Trung Quốc. Chỉ số đô la Mỹ yếu hơn hiện nay cũng đang hoạt động có lợi cho các thị trường kim loại quý. Tuy nhiên, lợi nhuận của vàng bị giới hạn bởi “bóng ma” tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm hơn, đồng nghĩa với nhu cầu về kim loại quý ít hơn. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 tăng 4,2 đô la Mỹ/ounce ở mức 1285,60 đô la Mỹ/ounce.

Thị trường chứng khoán thế giới chủ yếu thấp hơn. Các chỉ số chứng khoán của Mỹ giảm mạnh vào giữa trưa hôm qua. Cuộc chiến thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc đang leo thang, với cả hai bên đào sâu mâu thuẫn và đe dọa các lệnh trừng phạt mới đối với nhau.

Một điểm nóng địa chính trị tiềm năng khác đó là Chính phủ Iran cho biết trong tuần này sẽ ngừng tuân thủ một số cam kết trong thỏa thuận hạt nhân của Liên Hợp Quốc năm 2015. Tuần này, Mỹ đã gửi một lực lượng đặc nhiệm hải quân đến Vịnh Ba Tư, bao gồm cả tàu sân bay. Một tính toán sai lầm của một trong hai bên có thể dẫn đến xung đột quân sự nghiêm trọng.

Theo chuyên gia phân tích kỹ thuật tại Forex.com, ông Fawad Razaqzada, nhận xét rằng, thị trường có thể đang giao dịch trong trạng thái cầm chừng bởi xét đến nhiều rủi ro liên quan đến đàm phán thương mại tại Washington. Các cuộc đàm phán thương mại trong tuần này sẽ có thể giúp cân bằng thị trường vàng và tâm lý của giới đầu tư.

SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới, cho biết lượng vàng do quỹ nắm giữ vẫn ở mức thấp nhất kể từ tháng 10/2018. Trong khi đó, nhu cầu mua vàng tại châu Á dự báo sẽ tăng lên, do tiêu thụ vàng của người dân Ấn Độ trong dịp lễ Akshaya Tritiya năm nay dự báo sẽ tăng tối thiểu 10% so với năm ngoái.

Ngày 10 tháng 5 năm 2019, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính,

Hình minh họa: internet

Trong nước, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,23 – 36,35 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,22 – 36,62 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 9/5/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.220

36.620

Vàng SJC 10L

36.220

36.720

Vàng SJC 1L - 10L

35.750

36.350

Vàng SJC 5c

35.290

35.990

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

26.015

27.415

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

19.944

21.344

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

13.909

15.309

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.220

36.620

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

36.220

36.720

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

35.750

36.350

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

35.290

35.990

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

26.015

27.415

Hà Nội

Vàng SJC

36.180

36.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.180

36.370

Nguồn: SJC