028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 14/4/2021: Quay đầu tăng

(VOH) – Giá vàng cao hơn sau báo cáo chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ được công bố.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 14/4/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 14/4/2021:

Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,9 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,3 triệu đồng/lượng (bán ra), quay đầu giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu ngày.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,9 - 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm trở lại 70.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 14/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.900

55.300

Vàng SJC 5c

54.900

55.320

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.900

55.330

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.370

51.970

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.370

52.070

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.970

51.670

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.158

51.158

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.906

38.906

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.277

30.277

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.699

21.699

Hà Nội

Vàng SJC

54.900

55.320

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.900

55.320

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 14/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1744.8 - 1745.8 USD/ ounce.

Giá vàng hôm nay 14/4/2021: Quay đầu tăng 1
Nguồn: Kitco

Giá vàng trong nước:

Sáng nay, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,35 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,97 - 55,37 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 170.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với  chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 14/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.970

55.370

Vàng SJC 5c

54.970

55.390

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.970

55.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.300

51.900

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.300

52.000

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.900

51.600

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.089

51.089

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.854

38.854

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.236

30.236

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.669

21.669

Hà Nội

Vàng SJC

54.970

55.390

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.970

55.390

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 14/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1745.4 - 1746.4 USD/ ounce.

Giá vàng cao hơn sau báo cáo chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ được công bố.  Những dữ kiện “nóng hơn dự kiến” ​​và càng làm dấy lên lo lắng về lạm phát. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 tăng 11,5 USD lên 1.744,2 USD / ounce.

Ngày 14 tháng 4 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Báo cáo chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 cho thấy mức tăng 0,6% so với tháng 2 và tăng 2,6% so với cùng kỳ năm ngoái. CPI dự kiến ​​sẽ tăng 0,5% so với tháng 2 và tăng 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Đúng như dự đoán, sự thay đổi trong tâm lý có thể hỗ trợ cho vàng trong tương lai, đặc biệt là khi dữ liệu lạm phát của Mỹ công bố vào thứ Ba.

Nếu vàng có thể giữ quanh mức 1.750 USD, thì kim loại quý này có khả năng phục hồi lên 1.800 USD/ounce, các nhà phân tích nói với Kitco News.

Các động lực hỗ trợ khác cho vàng là nhu cầu vàng vật chất mạnh hơn và hoạt động mua vàng của ngân hàng trung ương trong thời gian tới.

Nhưng nhiều người cho rằng nếu mức tăng của lạm phát lớn hơn nhiều so với dự báo thì nhiều khả năng lãi suất trái phiếu Mỹ tăng, dòng tiền sẽ chuyển vào đây và giá vàng sẽ khó mà tăng tốc.

Giá vàng trong nước:

Giá vàng biến động trong vùng hẹp những ngày qua, biên độ chênh lệch giá mua - bán cũng không thay đổi nhiều.

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,2 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,8 - 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 20.000 đồng/lượng cả hai chiều mua bán so với  sáng nay.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 13/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.800

55.200

Vàng SJC 5c

54.800

55.220

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.800

55.230

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.000

51.600

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.000

51.700

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.600

51.300

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.792

50.792

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.629

38.629

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.061

30.061

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.544

21.544

Hà Nội

Vàng SJC

54.800

55.220

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.800

55.220

Nguồn: SJC