028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 15/2/2019: Giảm nhẹ

(VOH) – Giá vàng thế giới giảm nhẹ trước áp lực của USD. Giá vàng trong nước sau ngày vía Thần tài dự báo cũng sẽ giảm nhiệt

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 15/2/2019: Trong nước tăng giá mua vào, giảm mạnh giá bán ra

Doji chiều qua niêm yết giá vàng miếng ở mức 36,65 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,5 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 50 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 650 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên 14/2.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,58 – 36,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 80 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so cuối phiên hôm qua (14/2).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 15/2/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

  Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.580

36.800

Vàng SJC 10L

36.580

36.800

Vàng SJC 1L - 10L

36.580

36.800

Vàng SJC 5c

36.580

36.820

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.580

36.830

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

36.600

37.000

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

36.600

37.100

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.250

36.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

35.884

36.584

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.465

27.865

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

20.294

21.694

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

14.160

15.560

  Hà Nội

Vàng SJC

36.580

36.820

  Đà Nẵng

Vàng SJC

36.580

36.820

(Nguồn: SJC)

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 15/2/2019:

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1311.40 / 1312.40 USD/ounce.

Giá vàng chạm mức thấp trong hai tuần trong giao dịch qua đêm. Đồng đô la Mỹ mạnh dần lên trong tuần này đang khiến thị trường kim loại quý chịu áp lực. Giá vàng kỳ hạn tháng 4 giảm 0,80 USD / ounce xuống mức 1314,20 USD.

Trong một báo cáo gây ngạc nhiên cho thị trường, doanh số bán lẻ của Hoa Kỳ trong tháng 12 giảm 1,2% so với tháng 11, yếu hơn so với mức tăng dự kiến ​​là 0,1%. Đây là mức giảm hàng tháng mạnh nhất trong 10 năm.

Trong khi đó, báo cáo chỉ số giá sản xuất của Hoa Kỳ cho tháng 1 cho thấy mức giảm 0,1%. Trong khi dự kiến ​​trước đó là tăng 0,1%. Và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần tăng 4.000. Dữ liệu này được cho là sẽ hỗ trợ cho thị trường kim loại quý đi lên.

Thị trường cũng đang và sẽ bị ảnh hưởng bởi cuộc gặp cấp cao giữa hai người đứng đầu Mỹ - Trung. Trong tuần này có khả năng Tổng thống Donald Trump sẽ ký một thỏa hiệp ngân sách của Hoa Kỳ giữa Đảng Dân chủ và Cộng hòa.

Trong nước, hôm qua là một ngày giao dịch vàng sôi động do ngày vía Thần tài trùng ngày Valentine. Các giao dịch cá nhân, mua cầu may và làm quà tặng là chủ yếu nhưng giao dịch bán ra của các doanh nghiệp chiếm đa số và tăng cao hơn ngày thường rất nhiều.

Giá vàng niêm yết tại các doanh nghiệp “lệch pha” rất lớn giữa chiều mua – bán. Doji chiều qua niêm yết giá vàng miếng ở mức 36,6 triệu đồng/lượng (mua vào) – 37,5 triệu đồng/lượng (bán ra), chênh lệch giá mua – giá bán lên đến 0,9 triệu đồng/lượng.

Còn tại Phú Quý, giá vàng Thần Tài Phú Quý 9999 được doanh nghiệp này mua vào là 36,60 triệu đồng/lượng và bán ra là 37,20 triệu đồng/lượng. Trong khi thương hiệu Nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết từ 36,80-37,20 triệu đồng/lượng.

Công ty Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng Rồng Thăng Long từ 36,45-37,30 triệu đồng/lượng.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,5 – 37 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K chiều ngày 14/2/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

  TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.500

37.000

Vàng SJC 10L

36.500

37.000

Vàng SJC 1L - 10L

36.500

37.000

Vàng SJC 5c

36.500

37.020

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.500

37.030

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

36.750

37.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

36.750

37.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.500

37.200

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

36.132

36.832

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.653

28.053

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

20.440

21.840

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

14.264

15.664

  Hà Nội

Vàng SJC

36.500

37.020

  Đà Nẵng

Vàng SJC

36.500

37.020