028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá vàng hôm nay 15/3/2021: Không chắc chắn đường đi lên của vàng

(VOH) – Các dự báo giá vàng tuần này cho thấy không chắc chắn về việc tăng giá của vàng trong ngắn hạn dù vàng đang có động lực là tuần vừa qua, tuần tăng đầu tiên sau 3 tuần giảm liên tiếp.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 15/3/2021:

Giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 15/3/2021:

Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,7 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 200.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,3 - 55,7 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 150.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 15/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.300

55.700

Vàng SJC 5c

55.300

55.720

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

55.730

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.550

52.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.550

52.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.150

51.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.337

51.337

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.041

39.041

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.382

30.382

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.774

21.774

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

55.720

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

55.720

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 11 giờ 30 hôm nay 15/3/2021: Giảm nhẹ

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1726.1 - 1727.1 USD/ounce

Trong nước, công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,35 - 55,75 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 100.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 11 giờ 30 ngày 15/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.350

55.750

Vàng SJC 5c

55.350

55.770

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.350

55.780

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.550

52.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.550

52.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.150

51.850

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.337

51.337

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.041

39.041

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.382

30.382

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.774

21.774

Hà Nội

Vàng SJC

55.350

55.770

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.350

55.770

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 15/3/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco, giá vàng giao dịch ở mức 1729 - 1730 USD/ ounce, tăng hơn 2 USD/ ounce.

Giá vàng trong nước:

Sáng nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,4 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,8 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với cuối tuần.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,45 - 55,85 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 100.000 đồng/ lượng chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với cuối tuần trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 15/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.450

55.850

Vàng SJC 5c

55.450

55.870

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.450

55.880

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.600

52.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.600

52.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.200

51.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.386

51.386

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.079

39.079

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.411

30.411

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.794

21.794

Hà Nội

Vàng SJC

55.450

55.870

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.450

55.870

Nguồn: SJC

Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 15/3/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco, giá vàng giao dịch ở mức 1726.80 - 1727.8 USD/ ounce.

Kết quả khảo sát về giá vàng hàng tuần của Kitco News, số lượng người dự báo xu hướng tuần tới không chênh lệch quá nhiều. Điều này cho thấy sự không chắc chắn về việc tăng giá của vàng trong ngắn hạn. Cụ thể, cuộc khảo sát với sự tham gia của 16 chuyên gia phân tích tại Phố Wall cho thấy có 6 nhà phân tích, chiếm 38%, cho rằng vàng sẽ tiếp tục tăng trong tuần tới; ngược lại có 5 nhà phân tích khác, tương đương 31%, nhận định kim loại quý sẽ đi xuống và cũng có 5 người còn lại, tương ứng 31%, nghĩ rằng vàng đi ngang.

Còn cuộc bỏ phiếu trực tuyến Main Street thu hút được 1.611 nhà đầu tư tham dự thì có 1.003 phiếu, tương ứng 62%, dự báo vàng sẽ tăng; có 363 người khác, tương ứng 23%, nhận định giá vàng sẽ giảm giá và 244 phiếu còn lại, tương ứng 15%, cho rằng kim loại quý sẽ đi ngang. Yếu tố chính chi phối thị trường vàng trong tuần trước là lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ và sức mạnh của đồng USD.

Đúng ra vàng đã có thể tăng nhiều hơn với sự trợ giúp của gói hỗ trợ COVID-19 mới của Mỹ, vốn được coi là “hàng rào” chống lại lạm phát từ các biện pháp kích thích quy mô lớn. Tuy nhiên, đà tăng của vàng bị giới hạn khi lợi suất trái phiếu cao hơn chuyển thành chi phí cơ hội cao hơn khi nắm giữ vàng. Trong tuần có lúc vàng bị sụt giảm mạnh khi USD lấy lại sức mạnh và khi ngân hàng cổ phần lớn nhất nước Đức Deutsche Bank  dự báo lãi suất trái phiếu chính phủ Mỹ vào cuối năm có thể tăng lên mức 2,25%/năm. Lập tức, giới đầu tư tài chính tập trung vốn vào trái phiếu. Còn các nhà đầu tư vàng thì bán ra, mua trái phiếu.

Ngày 15 tháng 3 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Giá vàng trong nước:

Chốt phiên cuối tuần, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,8 triệu đồng/lượng (bán ra), quay đầu tăng 150.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 200.000 đồng/ lượng so với chiều 12/3

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,35 - 55,85 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 200.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua - bán so với cuối ngày 12/3

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 13/3/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.350

55.850

Vàng SJC 5c

55.350

55.870

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.350

55.880

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.600

52.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.600

52.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.200

51.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.386

51.386

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.079

39.079

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.411

30.411

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.794

21.794

Hà Nội

Vàng SJC

55.350

55.870

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.350

55.870

Nguồn: SJC