028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 16/8/2020: Chênh lệch giá mua-bán là 2 triệu đồng/lượng

(VOH) – Giá vàng thế giới 16/8, thị trường vàng trong nước chứng kiến một tuần giảm đáng kể, nhưng hiện vẫn trụ ở mức cao trên 56 triệu đồng/lượng và chênh lệch giá mua-bán là 2 triệu đồng.

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.944,80 - 1.945,80 USD/ounce.

Giá vàng tương lai giao tháng 9 trên sàn Comex New York giảm 16,5 USD xuống 1.942,8 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 16/8/2020

Chênh lệch giá mua-bán vàng trong nước là 2 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới kết thúc tuần giao dịch tồi tệ nhất kể từ tháng 3 tới nay khi tình trạng bế tắc xung quanh gói kích thích kinh tế mới của Mỹ đã làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý này.

Phiên 11/8, giá vàng thế giới đã trải qua một phiên giao dịch tệ nhất trong hơn 7 năm qua vì nhà đầu tư quay lại tâm lý ưa rủi ro sau khi đón nhận các số liệu kinh tế đáng khích lệ.

Những kỳ vọng về gói kích thích mới cũng đẩy chỉ số chứng khoán S&P lên các mức cao kỷ lục mới, qua đó tạo thêm áp lực cho vàng. Giá vàng giao ngay đã giảm hơn 5% và rời xuống dưới ngưỡng 2.000 USD/ounce trong phiên này.

Trên Kitco, Goehring & Rozencwajg Associates đưa ra nhận định cho rằng, vàng đã có một đợt tăng giá mạnh kéo dài từ 1.050 USD/ounce (hồi cuối 2015) lên trên 2.050 USD/ounce như vừa qua. Do vậy, việc điều chỉnh là tất yếu. Mức điều chỉnh có thể lên tới 50%.

Theo như dự báo của nhiều chuyên gia, thị trường vàng thế giới chưa có tín hiệu tăng bứt phá trở lại. Tuy nhiên, cú giảm giá mạnh được cho là đã tạo ra một cơ hội lớn cho giới đầu tư trên thế giới có thể mua vàng và đón nhận đợt tăng giá thứ 2.

Nhà phân tích Edward Meir tại ED&F Man Capital Market nhận định, giá vàng đang chịu sức ép do lợi suất trái phiếu Mỹ tăng, nhân tố thúc đẩy hoạt động bán tháo của giới đầu tư. Lợi suất trái phiếu kho bạc cao hơn làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời như vàng.

Bên cạnh đó, thông tin từ việc Nga chế tạo thành công vắc xin cho Covid-19 cũng là yếu tố làm sụt giảm nhu cầu nắm giữ vàng.

Theo Carsten Fritsch, nhà phân tích hàng hóa tại Commerzbank AG, yếu tố kích hoạt có thể là do lợi suất trái phiếu tăng mạnh dẫn đến hoạt động chốt lời vàng nhanh chóng hơn.

Trong quý III/2020 cũng như thời gian tới, có thể giá vàng sẽ hạ nhiệt, nhưng về cơ bản, vàng vẫn là tài sản có tính thanh khoản và giá trị cao.

Tại thị trường trong nước, mở cửa phiên đầu tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 57,150 triệu đồng/lượng (mua vào) và 58,200 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 56,500 triệu đồng/lượng (mua vào) và 58,150 triệu đồng/lượng (bán ra).

Chốt phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,75 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,3 triệu đồng/lượng (bán ra).

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 54,43 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,19 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng miếng SJC tại TPHCM niêm yết ở mức 56,17 triệu đồng/lượng.

Trong 2 tuần cuối tháng 7, thị trường vàng cũng đã ghi nhận một đợt tăng hiếm có, liên tục tăng lên các đỉnh cao mới trong 9 năm nhờ hàng loạt yếu tố hỗ trợ cho mặt hàng kim loại này. Như vậy, tính từ đầu năm 2020 cho tới đỉnh cao 62,5 triệu đồng, giá vàng trong nước đã tăng tổng cộng gần 20 triệu đồng/lượng (tương đương mức tăng khoảng 46%). So với đầu năm, mức giá hiện tại (55 triệu đồng/lương) vẫn cao hơn 28%.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 54,18 - 56,18 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 15/8/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.180

56.180

Vàng SJC 5c

54.180

56.200

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.180

56.210

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.210

53.810

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.210

53.910

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.710

53.310

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.482

52.782

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.336

40.136

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.433

31.233

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.582

22.382

Hà Nội

Vàng SJC

54.180

56.200

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.180

56.200

Nguồn: SJC

N.T (tổng hợp)