028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 18/1/2020: Vàng trong nước xấp xỉ 43,5 triệu đồng/lượng

(VOH) – Giá vàng thế giới ngày 18/1, giá vàng thế giới có tuần không như mong đợi khi có mức giảm mạnh nhất hai tháng gần đây, trong khi vàng trong nước vẫn ở treo ở mức cao 43,45 triệu đồng/lượng.

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 18/1/2020: Tăng 50.000 đồng/lượng

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 43,10 - 43,52 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giữ nguyên giá chiều mua vào và tăng 50.000 đồng chiều bán ra so với giá niêm yết trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 18/1/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

43.100

43.500

Vàng SJC 5c

43.100

43.520

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

43.100

43.530

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

43.200

43.700

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

43.200

43.800

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

42.700

43.500

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

42.069

43.069

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

31.378

32.778

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

24.113

25.513

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.891

18.291

Hà Nội

Vàng SJC

43.100

43.520

Đà Nẵng

Vàng SJC

43.100

43.520

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 18/1/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.556,70 - 1.557,70 USD/ounce.

Trên thị trường vàng thế giới, chốt phiên đêm qua tại Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 4,1 USD xuống 1.551,9 USD/ounce, tại thị trường châu Á, giá vàng nhích nhẹ lên 1.553 USD/ounce. Giá vàng tương lai giao tháng 2 tăng hơn 3 USD lên 1.553,6 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 18/1/2020

 Vàng trong nước xấp xỉ 43,5 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

Tuy giá vàng ít biến động và không tăng trong tuần, nhưng giá vàng thế giới hiện vẫn treo cao trên ngưỡng 1.550 USD/ounce bất chấp Mỹ và Trung Quốc vừa đạt được thỏa thuận thương mại lịch sử và nhiều tin tốt đến từ nền kinh tế Mỹ.

Áp lực bán gia tăng đối với mặt hàng kim loại quý sau khi nền kinh tế Mỹ phát ra liền lúc vài thông tin tích cực, trong đó có chỉ số bán lẻ tháng 12/2019 tăng 0,3%, đúng như dự báo của các chuyên gia.

Số lượng người thất nghiệp tại Mỹ cũng giảm 10.000 người xuống còn 204.000 người cho tuần kết thúc vào thứ 7 tuần vừa qua. Con số này thấp hơn so với dự báo bình quân của nhiều tổ chức là từ 216.000 cho tới 220.000 người.

Ngoài ra, chỉ số khảo sát kinh doanh của Philadelphia Fed trong tháng 1/2020 tăng mạnh lên mức 17, cao hơn nhiều so với mức 2,4 trong tháng 12. Đây là một chỉ báo cho thấy sự hồi phục của sản xuất sau một cú tụt giảm trong tháng trước. Trước đó, dự báo của thị trường là 3,8.

Vàng chịu áp lực giảm còn do đồng USD có xu hướng tăng nhẹ so với các đồng tiền chủ chốt trong đó có Nhân dân tệ của Trung Quốc.

Tại châu Âu, đồng bảng Anh và euro khá yếu. Liên minh châu Âu (EU) hiện sẵn sàng làm việc để đạt được thỏa thuận về quan hệ thương mại với Vương quốc Anh sau khi London rời EU, còn gọi là Brexit, vào thời hạn cuối năm 2020.

Hiện sức cầu đối với vàng vẫn khá lớn khi lượng vàng dự trữ do quỹ trao đổi vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust nắm giữ tăng 0,43% lên 878,32 tấn.

Tại thị trường trong nước, phiên giao dịch 17/1, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 43,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 43,30 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 42,95 triệu đồng/lượng (mua vào) và 43,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 43,10 - 43,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 17/1/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

43.100

43.450

Vàng SJC 5c

43.100

43.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

43.100

43.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

43.200

43.650

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

43.200

43.750

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

42.650

43.450

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

42.020

43.020

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

31.341

32.741

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

24.084

25.484

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.870

18.270

Hà Nội

Vàng SJC

43.100

43.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

43.100

43.470

Nguồn: SJC