Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 18/7/2019: Bật tăng cao trở lại

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 18/7 bật tăng cao trở lại sau khi xuống gần chạm ngưỡng 1.400 USD/ounce.

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 18/7/2019

    Mở cửa phiên giao dịch ngày 18/7, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 39,25-39,55 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch giá mua-bán đang là 300.000 đồng/lượng.

    Tập đoàn DOJI giao dịch giá vàng ở mức 39,30-39,60 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 450.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, tăng 550.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Chênh lệch giá mua-bán hiện là 300.000 đồng/lượng.

    Cùng thời điểm, giá vàng thế giới đang được giao dịch quanh ngưỡng 1.425,8 USD/oz, tăng 22,9 USD so với chốt phiên giao dịch ngày 17/7. Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank (23.150 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương 39,76 triệu đồng/lượng, cao hơn giá vàng SJC 210.000 đồng/lượng.

    Tính đến 8g30 sáng nay, Tập đoàn Doji (TPHCM) niêm yết vàng miếng ở mức 39,25 - 39,50 triệu đồng/lượng,  tăng 400 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 300 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

    Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 39,20 - 39,45 triệu đồng/lượng, tăng 250 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 400 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 18/7/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    39.200

    39.450

    Vàng SJC 5c

    39.200

    39.470

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    39.200

    39.480

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    39.080

    39.580

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    39.080

    39.680

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    38.780

    39.580

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    38.388

    39.188

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    28.438

    29.838

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    21.827

    23.227

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    15.257

    16.657

    Hà Nội

    Vàng SJC

    39.200

    39.470

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    39.200

    39.470

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 18/7/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.425,30 - 1.426,30 USD/ounce.

    Giá vàng kỳ hạn tháng 8 cuối cùng đã giảm 3,60 USD/ounce xuống 1.409,80.

    Giá vàng hôm nay 18/7/2019

    Vàng bật tăng cao trở lại sau khi xuống gần chạm ngưỡng 1.400 USD/ounce. Ảnh minh họa: internet

    Giá vàng hôm nay cao hơn 8,4% (109,5 USD/ounce) so với đầu năm 2018. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 39,1 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 100 ngàn đồng so với vàng trong nước.

    Xu hướng tăng giá của vàng vẫn được duy trì bất chấp đồng USD treo cao trong vài phiên gần đây.

    Vàng tăng bật trở lại chủ yếu do sức cầu bắt đáy tăng vọt khi mặt hàng kim loại quý này xuống sát ngưỡng hỗ trợ mạnh: 1.400 USD/ounce.

    Theo báo cáo của Bộ Thương mại Mỹ, số liệu về xây dựng nhà cửa ở Mỹ trong tháng 6 đã mất đà tăng, giảm 0,9%, thấp hơn kỳ vọng của thị trường. Thông tin này ngay lập tức cân bằng lại thông tin tích cực về doanh số bán lẻ tăng cao hơn kỳ vọng công bố trong hôm hôm 16/7.

    Hiện tại, kỳ vọng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiến hành cắt giảm lãi suất trong tháng 7 này vẫn rất lớn.

    Theo Kitco dự báo, vàng sẽ tiếp tục tăng. Đây là một mức tăng theo tháng mạnh nhất trong 3 năm qua do căng thẳng thương mại và kinh tế leo thang. Theo IMF, Kazakhstan đã tăng lượng vàng nắm giữ từ mức 11,925 triệu ounce lên 12,07 triệu ounce trong tháng 6. Nga tăng từ mức 70,42 triệu ounce lên 70,96 triệu ounce. Thổ Nhĩ Kỹ cũng tăng từ mức 16,03 triệu ounce lên 16,3 triệu Ounce…

    Chỉ số giá tiêu dùng khu vực đồng Euro trong tháng 6 tăng 0,2% so với tháng 5 và tăng 1,3% so với cùng kỳ năm trước. Những con số đó chỉ cao hơn một chút so với kỳ vọng của thị trường nhưng vẫn cho thấy mức lạm phát rất thấp ở các nền kinh tế lớn trên thế giới. Trên thực tế, chính phủ Đức đã bán đấu giá trái phiếu 30 năm hôm thứ Tư, với mức lãi suất chỉ 0,3%.

    Hiện giá dầu thô Nymex thấp hơn, chạm mức thấp trong 2 tuần và giao dịch quanh mức 57,00 đô la một thùng sau thông tin cho rằng Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump và nội các của ông đã sẵn sàng bắt đầu các cuộc đàm phán với Iran. Trong khi đó, chỉ số đô la Mỹ cũng giảm nhẹ vào thứ ba.

    Cuối giờ chiều 17/7 (theo giờ Việt Nam) giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 1.400,6 USD/oz, giảm 3 USD so với lần cập nhật trước đó. Quy đổi theo giá USD tại Vietcombank, 1 USD = 23.260 VND, giá vàng thế giới tương đương 39,23 triệu đồng/lượng, cao hơn giá bán của vàng SJC 180.000 đồng/lượng.

    Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch ngày 17/7, vàng trong nước giảm từ 100-200 ngàn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên liền trước. Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng 38,85 – 39,05 triệu đồng/lượng, giảm 120.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 170.000 đồng/lượng chiều bán ra so với lần cập nhật trước đó. Chênh lệch giá mua – bán đang là 200.000 đồng/lượng.

    Cùng thời điểm, giá vàng SJC tại Công ty VBĐQ Sài Gòn giao dịch ở mức 38,95 – 39,15 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với lần cập nhật trước đó. Chênh lệch giá bán cao hơn giá mua 200.000 đồng/lượng.

    Hiện Công ty SJC niêm yết giá vàng ở mức 38,95 - 39,15 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 38,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 39,20 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 16/7/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    38.950

    39.150

    Vàng SJC 5c

    38.950

    39.170

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    38.950

    39.180

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    38.830

    39.280

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    38.830

    39.380

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    38.480

    39.280

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    38.091

    38.891

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    28.213

    29.613

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    21.653

    23.053

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    15.131

    16.531

    Hà Nội

    Vàng SJC

    38.950

    39.170

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    38.950

    39.170

    Nguồn: SJC

    N.T (tổng hợp)