Trong tuần, giá vàng kỳ hạn này tăng 0,6%, và đạt mức tăng 2,8% từ đầu tháng 10 đến nay, nhưng vẫn giảm khoảng 7% tính từ đầu năm 2018.
Các hợp đồng vàng tương lai quay đầu giảm nhẹ vào ngày thứ Sáu (19/10) nhưng vẫn đảm bảo đà tăng tuần qua, đánh dấu 3 tuần leo dốc liên tiếp, khi chỉ số đồng USD suy yếu và chứng khoán giao dịch trái chiều, MarketWatch đưa tin. Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Sáu, hợp đồng vàng giao tháng 12 hạ 1 USD (tương đương 0.1%) xuống 1,229.10 USD/oz sau khi trồi sụt trong hầu hết phiên.
Nhà đầu tư tiếp tục theo dõi cẩn thận những căng thẳng ngân sách tại châu Âu, vốn có thể ảnh hưởng đến tâm lý thị trường rộng lớn hơn.
Giá vàng trong nước phiên cuối tuần, hôm qua tập đoàn Doji niêm yết giá vàng miếng ở mức 36,5 - 36,6 triệu đồng/lượng, giảm 10 ngàn đồng/lượng so với chốt phiên trước đó. Công ty SJC niêm yết vàng miếng SJC ở mức 36,49 - 36,63 triệu đồng/lượng, giữ nguyên mức niêm yết so với chiều thứ 6 (19/10).
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K ngày 20/10/2018
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại |
Mua |
Bán |
TP Hồ Chí Minh |
|
|
Vàng SJC 1 Kg |
36.490 |
36.630 |
Vàng SJC 10L |
36.490 |
36.630 |
Vàng SJC 1L - 10L |
36.490 |
36.630 |
Vàng SJC 5c |
36.490 |
36.650 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c |
36.490 |
36.660 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c |
35.000 |
35.400 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c |
35.000 |
35.500 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) |
34.550 |
35.350 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) |
34.200 |
35.000 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) |
25.265 |
26.665 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) |
19.361 |
20.761 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) |
13.492 |
14.892 |
Hà Nội |
|
|
Vàng SJC |
36.490 |
36.650 |
Đà Nẵng |
|
|
Vàng SJC |
36.490 |
36.650 |