028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 23/10/2019: Tiếp đà giảm tuy nhiên vẫn tiềm ẩn tín hiệu tăng trở lại

(VOH) - Giá vàng thế giới ngày 23/10 tiếp tục giảm nhẹ trong phiên giao dịch trong khi các thị trường chứng khoán toàn cầu vững chắc hơn trong tuần.

* Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 23/10/2019: Tăng nhẹ trở lại

Đến thời điểm 15 giờ, Tập đoàn Doji (TPHCM) niêm yết vàng miếng ở mức 41,57 - 41,77 triệu đồng/lượng, tăng 50 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết phiên trước đó.

Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 41,55 - 41,82 triệu đồng/lượng, tăng 110 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 100 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết phiên trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 23/10/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

41.550

41.820

Vàng SJC 5c

41.550

41.840

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

41.550

41.850

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

41.540

41.990

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

41.540

42.090

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

41.020

41.820

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

40.406

41.406

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.118

31.518

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.133

24.533

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.191

17.591

Hà Nội

Vàng SJC

41.550

41.840

Đà Nẵng

Vàng SJC

41.550

41.840

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 23/10/2019

Giá vàng thế giới sáng 23/10 (theo giờ Việt Nam) niêm yết ở mức 1.488,5 USD/oz, tăng 2,5 USD/oz so với thời điểm chốt phiên giao dịch liền trước. Quy đổi theo giá USD tại ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương 41,72 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng SJC bán ra 30.000 đồng/lượng.

Sáng 23/10, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá mua vàng SJC 41,48 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 40.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 30.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên giao dịch trước đó. Chênh lệch giá bán đang cao hơn giá mua 270.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào – bán ra 41,54 – 41,74 triệu đồng/lượng, tăng 20.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với đóng cửa phiên giao dịch hôm qua. Chênh lệch giá mua – bán tăng khoảng cách lên 200.000 đồng/lượng.

Tính đến 8g30, Tập đoàn Doji (TPHCM) niêm yết vàng miếng ở mức 41,55 - 41,73 triệu đồng/lượng, tăng 30 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 10 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 41,48 - 41,75 triệu đồng/lượng, tăng 40 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 30 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 23/10/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

41.480

41.750

Vàng SJC 5c

41.480

41.770

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

41.480

41.780

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

41.470

41.920

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

41.470

42.020

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

40.950

41.750

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

40.337

41.337

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.066

31.466

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.093

24.493

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.161

17.561

Hà Nội

Vàng SJC

41.480

41.770

Đà Nẵng

Vàng SJC

41.480

41.770

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 23/10/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1487,60 - 1488,60 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 cuối cùng đã giảm 1,50 USD/ounce xuống mức 1.486,70 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay cao hơn 15,8% (203 USD/ounce) so với đầu năm 2019. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 41,2 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 500 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Giá vàng hôm nay 23/10/2019

Giá vàng tiếp tục giảm nhẹ. Ảnh minh họa: internet.

Tuy nhiên, giá vàng thế giới đang "rập rình" tăng trở lại cho dù các thị trường chứng khoán diễn biến tích cực và giới đầu tư đặt kỳ vọng vào cuộc đàm phán thương mại Mỹ-Trung cũng như tiến trình nước Anh rút khỏi Liên minh châu Âu (Brexit) sẽ tốt đẹp.

Trước đó, Thủ tướng Anh Boris Johnson đã kêu gọi quốc hội nước này thông qua Brexit trong tuần này với lời khẩn thiết cho rằng ông, EU và cả người dân Anh không mong muốn lùi thời hạn Brexit. Ông Johnson kêu gọi các hạ nghị sĩ bỏ phiếu để kịp đưa nước Anh rời EU vào ngày 31/10 sau 2 thất bại trước đó vào 19/10 và 21/10. Ông Johnson kỳ vọng thỏa thuận sẽ được thông qua vào 14/10, đúng 1 tuần trước khi Brexit diễn ra.

Hiện các nhà đầu tư cũng đang theo dõi những tín hiệu cho một cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) theo lịch diễn ra vào cuối tháng này.

Giá dầu thô Nymex nhỉnh hơn, giao dịch quanh mức 53,50 đô la một thùng, trong khi đó, chỉ số đô la Mỹ tăng nhẹ do mức tăng điều chỉnh nhẹ từ áp lực bán gần đây đã khiến chỉ số này xuống mức thấp nhất trong 9 tuần vào thứ Hai.

Tại thị trường trong nước, ngày 22/10, các cửa hàng vàng giảm giá vàng 9999 khoảng 20-60 ngàn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên liền trước.

Chốt phiên giao dịch ngày 22/10, Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức: 41,52 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,72 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức: 41,44 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,74 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,44 - 41,72 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,52 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,72 triệu đồng/lượng (bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 22/10/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

41.440

41.720

Vàng SJC 5c

41.440

41.740

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

41.440

41.750

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

41.430

41.880

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

41.430

41.980

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

40.920

41.720

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

40.307

41.307

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

30.043

31.443

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

23.075

24.475

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

16.149

17.549

Hà Nội

Vàng SJC

41.440

41.740

Đà Nẵng

Vàng SJC

41.440

41.740

Nguồn: SJC