028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 28/12/2020: Chờ đợi tăng giá tuần cuối năm

(VOH) – Giá vàng thế giới 28/12, giá vàng được dự báo có xu hướng tăng giá tốt vào cuối tháng 12 và đầu tháng 1 theo góc độ mùa vụ.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 28/12/2020: Giảm 200.000 đồng/lượng

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 55,25 - 55,75 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 200.000 đồng/lượng chiều bán ra so với giá niêm yết đầu ngày.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 28/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.250

55.750

Vàng SJC 5c

55.250

55.770

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.250

55.780

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.600

55.150

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.600

55.250

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.250

54.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.406

54.406

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.367

41.367

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.189

32.189

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.066

23.066

Hà Nội

Vàng SJC

55.250

55.770

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.250

55.770

 

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 28/12/2020: Tăng 150.000 đồng/lượng

Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,45 - 55,95 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 150.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 28/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.450

55.950

Vàng SJC 5c

55.450

55.970

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.450

55.980

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.750

55.300

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.750

55.400

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.400

55.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.554

54.554

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.479

41.479

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.277

32.277

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

21.129

23.129

Hà Nội

Vàng SJC

55.450

55.970

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.450

55.970

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 28/12/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.885,50 - 1.886,50 USD/ounce.

Giá vàng kì hạn tháng 2 trên sàn Comex hiện đang giao dịch ở mức 1.882,50 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 28/12/2020
Giá vàng chưa chạm mốc 56 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

Giới đầu tư được cho là sẽ sử dụng tuần cuối cùng của năm để thu lợi nhuận từ cổ phiếu và tái đầu tư vào các tài sản an toàn. Động thái này nhiều khả năng sẽ hỗ trợ giá vàng trong tuần tới. Từ góc độ mùa vụ, vàng cũng thường có xu hướng tăng giá tốt vào cuối tháng 12 và đầu tháng 1.

Ngoài ra, các nhà đầu tư cũng sẽ tập trung vào các dữ liệu được cho là sẽ có tác động đến giá vàng, bao gồm: Niềm tin của người tiêu dùng Mỹ được công bố vào vào thứ Ba (29/12); Doanh số bán nhà tại Mỹ dự kiến được phát hành vào thứ Tư (30/12).

Các nhà phân tích cũng sẽ tiếp tục theo dõi phản ứng của các thị trường đối với thỏa thuận Anh- EU. Chủ tịch Ủy ban châu Âu (EC) Ursula von der Leyen, cho biết, hai bên đã đạt được một thỏa thuận tốt, cân bằng và đúng đắn, sau một chặng đường dài.

Theo dự báo, vàng sẽ trở lại xu hướng tăng vào năm 2021 với mức kháng cự gần mức cao kỷ lục là 2.072,5 USD/ounce.

Nhà phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco nằm trong số những người ủng hộ vàng tăng giá dựa vào những lợi thế kĩ thuật ngắn hạn. Năm 2020 là một năm rất lạc quan đối với vàng, với giá tăng hơn 22% kể từ đầu năm. Giá vàng kì hạn tháng 2 trên sàn Comex hiện đang giao dịch ở mức 1.882,50 USD.

Jeffrey Sica, nhà sáng lập Circle Squared Alternative Investments, nhận định mặc dù có những trở ngại, nhưng triển vọng sáng về gói kích thích phần nào đã hỗ trợ giá vàng.

Nhà phân tích thị trường cấp cao của OANDA, Edward Moya nhận định, một trong những mức giá vàng quan trọng trong năm tới là 2.300 USD/ounce.

Moya chỉ ra rằng, trọng tâm vào năm 2021 sẽ là thực hiện chiến dịch tiêm chủng vắc-xin Covid-19, Fed sẽ hỗ trợ tài chính nhiều hơn, cũng như môi trường lãi suất thấp duy trì ở khắp nơi trên thế giới.

Michael Langford, Giám đốc công ty tư vấn AirGuide cho biết, giữa bối cảnh thị trường chịu tác động nhiều bởi diễn biến của đại dịch và thỏa thuận cứu trợ kinh tế mới của Mỹ, vàng có thể sẽ ít biến động trong những tuần tới và bất kỳ đà tăng nào sẽ bắt nguồn từ những yếu tố bất ổn mới.

Tại thị trường trong nước, tuần qua, giá vàng tiến sát tới ngưỡng 56 triệu đồng/lượng nhưng vẫn chưa thể vượt qua ngưỡng. Thị trường vàng chuẩn bị bước vào mùa cao điểm cuối năm khi người mua có nhu cầu sắm vàng từ tiền thưởng Tết. Chênh lệch giá mua - bán ngày được các doanh nghiệp thu hẹp xuống còn khoảng nửa triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước chủ yếu biến động về giá, nhưng tốc độ điều chỉnh giá mua - bán vàng SJC không bằng thế giới. Vàng SJC dao động trong vùng hẹp, có thời điểm được doanh nghiệp đẩy lên khoảng 55,97 triệu đồng/lượng (chiều bán ra), sau đó lùi về 55,5 triệu đồng/lượng.

Chốt phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,85 triệu đồng/lượng (bán ra).

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,82 triệu đồng/lượng (bán ra) tại Hà Nội. Giá vàng SJC tại TP.HCM, chiều bán ra là 55,8 triệu đồng/lượng.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,30 - 55,80 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 28/12/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.300

55.800

Vàng SJC 5c

55.300

55.820

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

55.830

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

54.400

54.950

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

54.400

55.050

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

54.050

54.750

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

53.208

54.208

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

39.217

41.217

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

30.072

32.072

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.983

22.983

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

55.820

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

55.820

Nguồn: SJC