028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 3/4/2019: Phục hồi nhẹ

(VOH) – Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1291.50 - 1292.50 USD/ounce, mức đã phục hồi nhẹ so với đầu phiên trước đó.

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 3/4/2019

Trong nước, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,37 – 36,47 triệu đồng/lượng, giảm 10 ngàn đồng/lượng so với chiều qua (2/4).

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,33 - 36,49 triệu đồng/lượng, giữ nguyên mức niêm yết so với chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 3/4/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP. Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.330

36.490

Vàng SJC 10L

36.330

36.510

Vàng SJC 1L - 10L

36.330

36.520

Vàng SJC 5c

36.320

36.720

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.320

36.820

Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c

35.890

36.490

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ

35.429

36.129

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

26.120

27.520

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

20.026

21.426

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

13.968

15.368

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

36.330

36.490

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

36.330

36.510

Hà Nội

Vàng SJC

36.330

36.510

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.330

36.510

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 3/4/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1291.50 - 1292.50 USD, mức đã phục hồi nhẹ so với đầu phiên trước đó. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 đã tăng 0,70 đô la một ounce ở mức 1.294,90 đô la.

Giá vàng và bạc gần ổn định trong phiên giao dịch đầu giờ chiều thứ Ba của Hoa Kỳ. Giá vàng chạm mức thấp trong ba tuần qua.

Phiên giao dịch trước đó, các chỉ số chứng khoán Mỹ tăng mạnh tham gia vào đà leo dốc toàn cầu sau khi chỉ số quản lý mua hàng (PMI) sản xuất của Caixin Trung Quốc tăng từ 49.9 trong tháng 2 lên 50.8 trong tháng 3. Chỉ số này cũng cao trên mức 50 lần đầu tiên trong 4 tháng, qua đó cho thấy sự mở rộng trong hoạt động.

Trên hết, chỉ số sản xuất của Viện Quản lý Nguồn cung (ISM) cho thấy hoạt động tại Mỹ đang tăng tốc, đạt 55.3 trong tháng 3, mạnh hơn dự báo và cao hơn đáy 2 năm trong tháng trước đó là 54.2%.

Nhu cầu chứng khoán, được phản ánh qua đà leo dốc của Dow Jones và S&P500, cho thấy sự cảnh báo đối với sức hấp dẫn của các tài sản trú ẩn an toàn, như vàng. Sự phục hồi của lợi suất, vốn thường di chuyển ngược chiều với giá trái phiếu, cũng ảnh hưởng tiêu cực đến việc mua vàng. Lợi suất trái phiếu chính phủ tăng có thể làm vàng, vốn không đem lại lợi suất, trở nên tương đối kém hấp dẫn hơn. Cụ thể, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng từ 2.41% trong ngày thứ Sáu tuần trước (29/03) lên 2.50%.

Giá dầu thô Nymex cao hơn, và đạt mức cao hơn 4,5 tháng qua đêm và đang giao dịch trên mức $ 62,00 một thùng.

Ngày 3 tháng 4 năm 2019, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính,

Hình minh họa: internet

Trong nước, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,38 – 36,48 triệu đồng/lượng.

Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,33 - 36,49 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 2/4/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1 Kg

36.330

36.490

Vàng SJC 10L

36.330

36.510

Vàng SJC 1L - 10L

36.330

36.520

Vàng SJC 5c

36.310

36.710

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.310

36.810

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

35.890

36.490

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

35.429

36.129

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

26.120

27.520

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

20.026

21.426

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

13.968

15.368

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

36.330

36.490

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

36.330

36.510

Hà Nội

Vàng SJC

36.330

36.510

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.330

36.510

Nguồn: SJC