028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 3/4/2021: Tăng trở lại

(VOH) - Phiên cuối tuần, giá vàng thế giới tăng thêm 1%, giá vàng trong nước tiếp tục tăng và đang cao hơn giá vàng thế giới xấp xỉ 7 triệu đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 3/4/2021:

Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 3/4/2021: Giảm chiều mua, tăng chiều bán

Sáng nay, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,9 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,4 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 50.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với chốt phiên trước.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,92 - 55,42 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), giảm 30.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 70.000 ngàn đồng/ lượng chiều bán so với cuối phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 3/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.920

55.420

Vàng SJC 5c

54.920

55.440

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.920

55.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.320

50.920

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.320

51.020

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

49.920

50.620

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.119

50.119

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.119

38.119

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.664

29.664

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.261

21.261

Hà Nội

Vàng SJC

54.920

55.440

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.920

55.440

Nguồn: SJC

Giá vàng thế giới:

Giá vàng thế giới đóng cửa phiên cuối tuần. Tước kỳ nghỉ lễ Phục Sinh, giá vàng thế giới đã phục hồi, tăng trở lại lên mức 1.730,3 USD/ounce Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên giao dịch cuối cùng tuần này là ngày 1/4 nhờ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ giảm, giữa bối cảnh số liệu thất nghiệp kém tích cực của nền kinh tế số 1 thế giới làm xấu đi triển vọng phục hồi kinh tế, qua đó tăng thêm sức hấp dẫn của vàng đối với các nhà đầu tư.

Chỉ số đồng USD đã rời khỏi mức cao nhất năm tháng qua trong phiên trước đó, khiến vàng trở nên ít đắt đỏ đối với những người nắm giữ đồng tiền khác.

Ngoài ra, số lượng người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới bất ngờ tăng trong tuần vừa qua càng khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với giới đầu tư.

Tổng thống Mỹ Joe Biden công bố kế hoạch việc làm trị giá hơn 2 nghìn tỷ USD ngày 31/3, càng làm tăng thêm lo ngại về lạm phát và hỗ trợ cho vàng.

Các phân tích vẫn nghiêng theo hướng đà tăng này chưa bền vững và năm nay giá vàng sẽ khó lập lại kỷ lục như năm ngoái. Thậm chí có dự đoán rằng giá vàng thế giới có thể giảm về ngưỡng 1.600 USD/ounce.

 Giá vàng trong nước:

Quy đổi theo tỉ giá niêm yết tại ngân hàng, giá vàng thế giới tương đương 48,3 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá vàng trong nước vẫn giữ khoảng cách rất xa với giá vàng thế giới. So với giá vàng thế giới quy đổi, giá vàng trong nước đang cao hơn xấp xỉ 7 triệu đồng/lượng.

Ngày 3 tháng 4 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
 

Chiều qua 2/4, giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,95 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,35 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 500.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 400.000 đồng/ lượng chiều bán so với chốt phiên trước.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,95 - 55,35 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 400.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 450.000 ngàn đồng/ lượng chiều bán so với cuối phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 2/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.950

55.350

Vàng SJC 5c

54.950

55.370

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.950

55.380

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.300

50.900

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.300

51.000

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

49.900

50.600

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.099

50.099

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.104

38.104

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.653

29.653

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.252

21.252

Hà Nội

Vàng SJC

54.950

55.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.950

55.370

Nguồn: SJC