028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng, Kinh tế

Giá vàng hôm nay 5/11/2020: Giảm khi chứng khoán tăng

(VOH) – Giá vàng thế giới 5/11, giá vàng mất đà tăng trong ngày bầu cử ở Mỹ trong khi thị trường chứng khoáng lại tăng.

* Giá vàng mới nhất hôm nay lúc 15 giờ ngày 5/11/2020

Đến thời điểm 15 giờ, Công ty SJC (TPHCM) niêm yết vàng 99,99 ở mức 56,05 - 56,55 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 5/11/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.050

56.550

Vàng SJC 5c

56.050

56.570

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.050

56.580

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.950

54.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.950

54.550

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.350

54.150

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.614

53.614

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.767

40.767

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.723

31.723

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.733

22.733

Hà Nội

Vàng SJC

56.050

56.570

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.050

56.570

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 5/11/2020

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,9 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,45 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 100 ngàn đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 50 ngàn đồng/ lượng chiều bán ra so với chiều qua.

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 56 - 56,5 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 150 ngàn đồng/ lượng cả hai chiều mua - bán.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 5/11/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

56.000

56.500

Vàng SJC 5c

56.000

56.520

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

56.000

56.530

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.900

54.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.900

54.500

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.300

54.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.564

53.564

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.729

40.729

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.693

31.693

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.712

22.712

Hà Nội

Vàng SJC

56.000

56.520

Đà Nẵng

Vàng SJC

56.000

56.520

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 5/11/2020

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.903,40 - 1.904,40 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 12 giảm 13,80 USD xuống 1.896,60 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 5/11/2020
Vàng giảm khi chứng khoán tăng. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới đêm 4/11 cao hơn khoảng 25,2% (383 USD/ounce) so với đầu năm 2020. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 53,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 2,5 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước tính tới cuối giờ chiều 3/11.

Giá vàng mất đà tăng trong bối cảnh giao dịch trên nhiều thị trường ngưng trệ do giới đầu tư chờ đợi kết quả cuộc bầu cử tổng thống Mỹ đầy căng thẳng.

Cuộc bầu cử Mỹ căng thẳng đến ngạt thở với số phiếu đại cử tri mà ông Donald Trump có được không thua kém nhiều so với ông Joe Biden như kết quả các cuộc thăm dò trước đó. Cuộc cạnh tranh sít sao giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và đối thủ Joe Biden tại các bang chiến địa trong cuộc bầu cử vẫn diễn ra quyết liệt. Tuy nhiên, quá trình kiếm những phiếu bầu qua đường bưu điện tại một số bang có thể khiến việc công bố kết quả cuối cùng bị trì hoãn.

Phần lớn các thị trường tài chính trên thế giới chùng lại do giới đầu tư chờ đợi kết quả cuộc bầu cử. Các thị trường chứng khoán châu Á và châu Âu diễn biến trái chiều thì chứng khoán Mỹ tăng một cách vững chắc.

Đây cũng là một tuần mà Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) họp bắt đầu từ sáng Thứ Tư và vào chiều Thứ Năm sẽ đưa ra một tuyên bố về chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ. Chủ tịch Fed Powell cũng sẽ tổ chức một cuộc họp báo vào chiều thứ Năm. Dự kiến ​​sẽ không có thay đổi lớn nào trong chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ, nhưng thị trường sẽ tìm kiếm hướng dẫn về các hành động trong tương lai từ Fed.

Và vào thứ Sáu, báo cáo tình hình việc làm của Hoa Kỳ cho tháng 10 từ Bộ Lao động đã được công bố. Số lượng biên chế phi nông nghiệp chủ chốt là 530.000 người và tỷ lệ thất nghiệp ở mức 7,7% so với 7,9% vào tháng 9.

Theo dự báo, với những gì đã diễn ra, vàng được dự báo sẽ khó bứt phá sau cuộc bầu cử. Kỳ vọng về đà tăng vọt đã bắt đầu biến mất, thay vào đó là tầm nhìn về hiện trạng.

Tuy nhiên, về dài hạn, vàng vẫn hưởng lợi từ các chính sách kích thích kinh tế của ông chủ Nhà Trắng dù đó là ông Donald Trump hay Joe Biden.

Hiện chỉ số đô la Mỹ giảm nhẹ. Giá dầu thô của Nymex cao hơn và hiện giao dịch quanh mức 39,00 USD/thùng. Dầu thô đã chứng kiến ​​sự phục hồi rất mạnh sau khi chạm mức thấp nhất trong 5 tháng vào thứ Hai. Lợi tức trên trái phiếu kho bạc 10 năm của Hoa Kỳ là 0,78%.

Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch ngày 4/11, vàng giảm giá khoảng 300-400 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên liền trước. Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC khu vực Hà Nội ở mức 55,90 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,40 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức 55,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,37 triệu đồng/lượng (bán ra).

Tại TPHCM, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,80 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,40 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 56,38 triệu đồng/lượng (bán ra).

Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 55,85 - 56,35 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra).

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 4/11/2020

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.850

56.350

Vàng SJC 5c

55.850

56.370

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.850

56.380

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

53.700

54.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

53.700

54.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

53.200

54.000

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

52.465

53.465

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

38.654

40.654

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

29.635

31.635

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.670

22.670

Hà Nội

Vàng SJC

55.850

56.370

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.850

56.370

Nguồn: SJC