028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 5/5/2021: Quay đầu giảm

(VOH) – Giá vàng thấp hơn sau những nhận xét gây bất ngờ từ Bộ trưởng Tài chính Mỹ và cựu Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Janet Yellen, người cho biết lãi suất của Mỹ có thể cần phải tăng.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 5/5/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 5/5/2021:

Giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,65 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 30.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,31 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,61 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, tăng 10.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua - bán so với phiên trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 5/5/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.310

55.660

Vàng SJC 5c

55.310

55.680

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.310

55.690

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.600

52.200

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.600

52.300

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.200

51.900

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.386

51.386

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.079

39.079

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.411

30.411

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.794

21.794

Hà Nội

Vàng SJC

55.310

55.680

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.310

55.680

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 5/5/2021:

Lúc 8 giờ 30, vàng SJC tại TP HCM được các doanh nghiệp niêm yết mua vào 55,3 triệu đồng/lượng, bán ra 55,65 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với cuối ngày hôm qua.

Tại Hà Nội, các doanh nghiệp niêm yết giá vàng miếng mua vào 55,36 triệu đồng/lượng, bán ra 55,65 triệu đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 5/5/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1777.8 - 1778.8 USD/ ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 15,50 USD xuống 1.776,30 USD. Phiên trước, giá vàng đã tăng lên mức cao nhất 9 tuần.

Ngày 5 tháng 5 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Nguồn: Kitco

Giá vàng thế giới đã thấp hơn sau những nhận xét gây bất ngờ từ Bộ trưởng Tài chính Mỹ và cựu Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Janet Yellen, người cho biết lãi suất của Mỹ có thể cần phải tăng.  "Có thể lãi suất sẽ phải tăng phần nào để đảm bảo rằng nền kinh tế của chúng ta không quá nóng, mặc dù chi tiêu bổ sung là tương đối nhỏ so với quy mô của nền kinh tế", bà Janet Yellen nói trong bài thuyết trình. Điều gây bất ngờ chính là bình luận của và Yellen dường như trái ngược với những tuyên bố gần đây của Chủ tịch Fed Jerome Powell rằng lãi suất của Mỹ không có khả năng tăng sớm.

Rõ ràng Kinh tế Mỹ và viễn cảnh lạm phát giá cả có vấn đề. Giá nhiều mặt hàng thô đang ở mức cao nhất trong nhiều năm, trong đó giá gỗ xẻ tăng vọt lên mức cao kỷ lục. Quỹ đạo của lợi suất trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ tăng cũng đã thúc đẩy suy đoán lạm phát có thể trở nên nóng hơn.

Giá vàng trong nước:

Chiều qua giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 55,35 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,7 triệu đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên mức mua vào và giảm 100.000 đồng/ lượng chiều bán ra so với đầu phiên 4/5.

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 55,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,65 triệu đồng/lượng (bán ra) tại TP.HCM, giảm 150.000 đồng/ lượng chiều mua vào và cả chiều bán ra so với đầu phiên 4/5.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 4/5/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.300

55.650

Vàng SJC 5c

55.300

55.670

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.300

55.680

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.870

52.470

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.870

52.570

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.470

52.170

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.653

51.653

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.281

39.281

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.568

30.568

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.907

21.907

Hà Nội

Vàng SJC

55.300

55.670

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.300

55.670

Nguồn: SJC