028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Tin giáo dục

Đại học Nông Lâm TPHCM công bố điểm chuẩn từ 16 - 23,5

(VOH) - Năm nay điểm chuẩn nhiều ngành tương đương năm 2021.

Chiều 15/9, Đại học Nông Lâm TPHCM vừa công bố Quyết định điểm chuẩn trúng tuyển các ngành trình độ đại học – cao đẳng hệ chính quy năm 2022 đối với thí sinh là học sinh Trung học phổ thông không hưởng ưu tiên khu vực và đối tượng theo phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 để xét tuyển.

Thí sinh thuộc các nhóm đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên khác được hưởng ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hiện hành. 

Năm nay điểm chuẩn nhiều ngành tương đương năm 2021. Mức điểm chuẩn từ kết quả thi tốt nghiệp THPT biến động từ 16 - 23,5, chênh lệch khá cao so với phương thức xét tuyển từ kết quả học tập (học bạ). Theo đó với chỉ tiêu là 147, ngành Công nghệ thông tin có điểm chuẩn cao nhất là 23,5.

Tiếp theo là các ngành Kế toán (23 điểm), Thú y (23 điểm), Công nghệ kỹ thuật ô tô (22,5), Hệ thống thông tin (21,5 điểm), Ngôn ngữ Anh (21 điểm), Quản trị kinh doanh (21 điểm), Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (21 điểm), Công nghệ thực phẩm (21 điểm)...

STT

Mã ngành

Ngành học

Tổ hợp môn xét tuyển

Tổng chỉ tiêu

Điểm chuẩn

NLS - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM (CƠ SỞ CHÍNH)

Chương trình đại trà

1

7140215

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp *

A00; A01; B00; D08

45

19

2

7220201

Ngôn ngữ Anh **

A01; D01; D14; D15

127

21,0

3

7310101

Kinh tế

A00; A01; D01

94

21,5

4

7340101

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01

172

21,0

5

7340116

Bất động sản

A00; A01; D01

88

18,0

6

7340301

Kế toán

A00; A01; D01

63

23.0

7

7420201

Công nghệ sinh học

A00; A02; B00

147

19,0

8

7440301

Khoa học môi trường

A00; A01; B00; D07

87

16,0

9

7480104

Hệ thống thông tin

A00; A01; D07

40

21,5

10

7480201

Công nghệ thông tin

A00; A01; D07

147

23,5

11

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00; A01; D07

70

19.5

12

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00; A01; D07

40

20,5

13

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00; A01; D07

64

22,5

14

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

A00; A01; D07

52

17

15

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00; A01; B00; D07

100

20

16

7519007

Công nghệ kỹ thuật năng lượng tái tạo

A00; A01; D07

40

16

17

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

A00; A01; D07

40

21

18

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00; A01; B00; D07

75

16

19

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00; A01; B00; D08

218

21

20

7540105

Công nghệ chế biến thuỷ sản

A00; B00; D07; D08

49

16

21

7549001

Công nghệ chế biến lâm sản

A00; A01; B00; D01

155

16

22

7620105

Chăn nuôi

A00; B00; D07; D08

135

16

23

7620109

Nông học

A00; B00; D08

232

17

24

7620112

Bảo vệ thực vật

A00; B00; D08

100

17

25

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

A00; A01; D01

75

17

26

7620116

Phát triển nông thôn

A00; A01; D01

40

16

27

7620201

Lâm học

A00; B00; D01; D08

80

16

28

7620202

Lâm nghiệp đô thị

A00; B00; D01; D08

40

16

29

7620211

Quản lý tài nguyên rừng

A00; B00; D01; D08

60

16

30

7620301

Nuôi trồng thuỷ sản

A00; B00; D07; D08

160

16

31

7640101

Thú y

A00; B00; D07; D08

147

23

32

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A00; A01; B00; D07

85

16

33

7850103

Quản lý đất đai

A00; A01; D01

140

18,5

34

7859002

Tài nguyên và du lịch sinh thái

A00; B00; D01; D08

40

17

35

7859007

Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên

A00; B00; D07; D08

95

16

Chương trình tiên tiến

 

60

 

1

7540101T

Công nghệ thực phẩm

A00; A01; B00; D08

30

21

2

7640101T

Thú y

A00; B00; D07; D08

30

23

Chương trình chất lượng cao

 

240

 

1

7340101C

Quản trị kinh doanh

A00; A01; D01

60

19,5

2

7420201C

Công nghệ sinh học

A01; D07; D08

30

17

3

7510201C

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00; A01; D07

30

17,75

4

7540101C

Công nghệ thực phẩm

A00; A01; B00; D08

120

18

 
Trong đó Tổ hợp môn xét tuyển bao gồm: A00 (Toán, Vật Lý, Hóa Học); A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh); A02 (Toán, Vật Lý, Sinh Học); B00 (Toán, Hóa Học, Sinh Học); D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa Học, Tiếng Anh); D08 (Toán, Sinh Học, Tiếng Anh); D14 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Tiếng Anh); D15 (Ngữ Văn, Địa Lý, Tiếng Anh).

Đối với ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp: Ngoài điều kiện điểm chuẩn, phải thỏa điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: Môn chính là Tiếng Anh (nhân hệ số 2), quy về thang điểm 30, công thức tính: Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm Tiếng Anh x 2)) x 3/4] + điểm ưu tiên (nếu có).