Picture of the author
Picture of the author
SGK Toán 8»Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn»Phương trình tương đương: Lý thuyết và b...

Phương trình tương đương: Lý thuyết và bài tập có lời giải

Bài viết này giới thiệu khái niệm phương trình tương đương và một số ví dụ minh họa. Bên cạnh đó hướng dẫn cách giải phương trình tương đương và giải một số bài tập liên quan.

Xem thêm

Trong các bài học trước, các bạn học sinh đã được tìm hiểu về phương trình cũng như cách giải một phương trình. Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới có liên quan chặt chẽ đến các bài toán về phương trình: phương trình tương đương.


1. Phương trình tương đương lớp 8

1.1. Khái niệm phương trình tương đương

Hai phương trình được gọi là tương đương với nhau khi hai phương trình đó có cùng tập nghiệm.

Ta cùng xem một ví dụ sau để hiểu hơn về hai phương trình tương đương.

Ví dụ 1:

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ví dụ 2: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ví dụ 3: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ví dụ 4: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ví dụ 5: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ví dụ 6: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên không có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên không phải phương trình tương đương.

1.2. Ký hiệu hai phương trình tương đương

Để biểu diễn hai phương trình tương đương, ta dùng ký hiệu

Ví dụ 1: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau:


Ví dụ 2: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau:

Ví dụ 3: 

Phương trình có tập nghiệm là

Pương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau:

Ví dụ 4: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau: 


Ví dụ 5: 

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau:


2. Cách giải phương trình tương đương lớp 8

Giải phương trình bằng các phép biến đổi sau:

- Cộng hoặc trừ hai vế cho cùng một số hoặc biểu thức.

- Nhân hoặc chia hai vế cho cùng một số hoặc một biểu thức khác 0.

Lưu ý: Các phép toán như: chuyển vế đổi dấu cũng là cộng trừ hai vế cho cùng một số hoặc biểu thức.

Các phép biến đổi trên được gọi là các phép biến đổi tương đương. Khi sử dụng các phép biến đổi này, ta sẽ được một phương trình mới tương đương với phương trình trước đó. 

Để hiểu hơn về cách giải phương trình tương đương, ta cùng tham khảo các ví dụ sau.

Ví dụ 1: Cho phương trình

Ta cộng hai vế phương trình cho 8 (chuyển vế đổi dấu -8), ta được:


Chia hai vế phương trình cho 2, ta được:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là

Ví dụ 2: Cho phương trình

Ta cộng hai vế phương trình cho -12 (chuyển vế đổi dấu 12), ta được:


Chia hai vế phương trình cho 3, ta được:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là

Ví dụ 3: Cho phương trình

Ta cộng hai vế phương trình cho -2, -3x (chuyển vế đổi dấu 2 và 3x), ta được:


Chia hai vế phương trình cho -2, ta được:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là

Ví dụ 4: Cho phương trình

Ta cộng hai vế phương trình cho -2, -2x (chuyển vế đổi dấu 2, 2x), ta được:


Chia hai vế phương trình cho -1, ta được:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là

Ví dụ 5: Cho phương trình

Ta cộng hai vế phương trình cho -5, -2x (chuyển vế đổi dấu 5 và 2x), ta được:


Chia hai vế phương trình cho -1, ta được:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là

3. Một số bài tập về phương trình tương đương

Bài tập 1: Các phương trình sau có tương đương với nhau không? Vì sao?

a.

b.

c.

d.

ĐÁP ÁN

a.

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau: 


b.

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên không có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên không phải là hai phương trình tương đương. 

c.

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên là hai phương trình tương đương.

Ta viết lại như sau:

d.

Phương trình có tập nghiệm là

Phương trình có tập nghiệm là

Ta thấy hai phương trình trên không có cùng tập nghiệm, vậy nên ta nói hai phương trình trên không phải là hai phương trình tương đương.

Bài tập 2: Chỉ ra các phương trình tương đương trong số các phương trình dưới đây


ĐÁP ÁN

Giải phương trình: , ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Giải phương trình: , ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Giải phương trình: , ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Giải phương trình: , ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Giải phương trình:  ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Giải phương trình: ta được


Ta được tập nghiệm của phương trình là

Vậy ta được các phương trình tương đương như sau:

,

Bài tập 3: Giải các phương trình sau bằng phương pháp biến đổi tương đương

a.

b.

c.

ĐÁP ÁN

a. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

b. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

c. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

Bài tập 4: Giải các phương trình sau bằng phương pháp biến đổi tương đương

a.

b.

c.

ĐÁP ÁN

a. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

b. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

c. Giải phương trình trên bằng phương pháp biến đổi tương đương như sau


Vậy ta được tập nghiệm là

Bài tập 5: Xem cách giải phương trình dưới đây và cho biết đây là các giải đúng hay sai. Giải thích từng bước.


ĐÁP ÁN

Cách giải trên là đúng.

Nhân phân phối các hạng tử, gom biến theo biến, số theo số:


Rút gọn vế trái và vế phải:


Chuyển vế đổi dấu, biến theo biến, số theo số:


Rút gọn vế trái và vế phải:


Chia hai vế cho -2:


Vậy ta được tập nghiệm của phương trình là:

Vậy là chúng ta đã hiểu về phương trình tương đương, đồng thời thông qua các bài tập chúng ta cũng nắm được cách giải một phương trình tương đương. Hy vọng bài viết này cung cấp đủ kiến thức cho các bạn để học tốt các bài tiếp theo!


Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang

Tác giả: Nhật Nhi

Nghiệm của phương trình là gì? Và những điều cần lưu ý
Tất tần tật về phương trình ax+b=0 mà bạn cần biết