Picture of the author
Picture of the author
SGK Toán 8»Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn»Tất tần tật về phương trình ax+b=0 mà bạ...

Tất tần tật về phương trình ax+b=0 mà bạn cần biết

Tổng hợp kiến thức phương trình ax+b=0 và cách giải phương trình ax+b=0 chi tiết từ cơ bản đến nâng cao đầy đủ và dễ hiểu qua bài viết dưới đây.

Xem thêm

Phương trình ax+b=0 được gọi là gì? Bài viết dưới đây là tổng hợp toàn bộ lý thuyết và cách giải phương trình dạng ax+b=0 để các bạn học sinh tham khảo và hiểu rõ về nó.

1. Phương trình ax+b=0 là gì?

- Nếu a = 0 => phương trình trở thành 0.x + b = 0

- Nếu a 0 => Phương trình có dạng ax + b được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ:

2x + 3 = 0

x  - 2 =0

3x = 0

- Giải phương trình bậc nhất một ẩn nghĩa là ta phải đi tìm được giá trị của ẩn x trong phương trình này. Và khi đó x được gọi là nghiệm của phương trình ax+b=0

2. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn ax+b=0

- Đối với phân thức, đầu tiên ta phải quy đồng phân số sau đó đưa phương trình về dạng ax+b=0

- Với các phương trình chưa có sẵn dạng ax+b=0 thì trước hết ta phải đưa phương trình về dạng ax+b=0

* Với a = 0

TH1: Nếu b 

=> phương trình trở thành 0.x + b = 0

=> phương trình vô nghiệm

TH2: Nếu b = 0

=> phương trình có dạng 0.x = 0

=> phương trình vô số nghiệm

* Với a 0

Phương trình là: ax+b=0

=> phương trình có nghiệm duy nhất x =

Ví dụ: Giải phương trình 2x – 8 = 0

Ta xác định a = 2 0, b = -8 => x = 4

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 4

3. Các dạng bài tập liên quan phương trình ax+b=0

3.1. Dạng 1: Giải phương trình ax+b=0

*Phương pháp giải: Áp dụng cách giải vừa nêu ở trên, quy tắc cộng, trừ, nhân, chia để giải bài toán

Ví dụ: Giải phương trình 2x + 2 = 0

=> x = -1

Vậy pt có nghiệm x = -1

Bài tập luyện tập

Bài 1: Giải các phương trình sau

a) x + 6 = 0

b) 10x = 0

c) 6x - 72 = 0

d) 3x + 36 = 0

ĐÁP ÁN

a) x + 6 = 0

Ta thấy a = 1 0 => x = -6

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -6

b) 10x = 0

Ta thấy a = 10 0 => x = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0

c) 6x - 72 = 0

Ta thấy a = 6 0 => x = 12

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 12

Bài 2: Giải các phương trình sau

a) x + 3 = 2x

b) 5 – 2x = -18
c) 6x – 3 = 3

d) 9x + 15 = 15

ĐÁP ÁN

Ở đây, ta thấy các phương trình không có dạng ax + b  = 0 nên việc đầu tiên ta phải đưa phương trình về dạng ax+b=0 rồi mới giải tiếp

a) x + 3 = 2x 

=> x - 2x + 3 = 0

=> -x + 3 = 0 => x = 3

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3

b) 5 - 2x = 1

=> -2x + 5 - 1 = 0

=> -2x + 4 = 0

=> x = 2

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 2

c) 6x - 3 = 3

=> 6x -3 - 3 = 0

=> 6x - 6 = 0 => x = 1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1


Bài 3: Giải các phương trình sau:

a) 2(x+3) = 6(5-x)

b) 3(x-4) = 18

c) 3(x + 1) = 3(x+5)

ĐÁP ÁN

a) 2(x+3)=6(5-x)

=> 2x + 6 = 30 - 6x

=> 2x + 6 - 30 + 6x = 0

=> 8x - 24 = 0 => x = 3

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3 

b) 3(x-4) = -18 

=> 3x - 12 = -18 

=> 3x - 12 + 18 = 0 => 3x + 6 = 0 => x = -2

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -2

c) 3(x+1) = 3(x+5)

=> 3x + 3 = 3x + 15

=> 3x - 3x + 3 - 15 = 0

=> -12 = 0

ở đây a = 0, b  0 nên phương trình vô nghiệm.

3.2. Dạng 2: Biện luận số nghiệm của phương trình

*Phương pháp: Dựa vào cách giải, điều kiện của a, b để giải bài toán

Ví dụ: Biện luận số nghiệm của phương trình sau: mx + 2 = 0

Hướng dẫn giải:

  • TH1: m = 0

b  = 2   0 => phương trình trở thành 0.x + 2 = 0 => phương trình vô nghiệm

  • Th2: m  0

Phương trình trở thành mx + 2 = 0 => x =

Vậy phương trình vô nghiệm khi m = 0

Có nghiệm duy nhất x = khi m  0

Bài tập luyện tập

Bài 1: Biện luận số nghiệm của phương trình sau

a) 2mx + 1 = 0

b) b – 5x = 0

c) (m+1)x – 3= 0

ĐÁP ÁN

a) 2mx + 1 = 0

TH1: 2m = 0 => m = 0

b  = 1   0 => phương trình trở thành 0.x + 1 = 0 => phương trình vô nghiệm

TH2: 2m  0 => m 

Phương trình trở thành 2mx + 1 = 0 => x =

Vậy phương trình vô nghiệm khi m = 0

Có nghiệm duy nhất x = khi m  0

b) b – 5x = 0

=> -5x + b = 0

Ta thấy a = -5 

Phương trình có nghiệm duy nhất x =

c) (m+1)x – 3= 0

TH1: m + 1 = 0 => m = -1

b  = -3  0 => phương trình trở thành 0.x - 3 = 0 => phương trình vô nghiệm

TH2: m+1  0 => m  -1

Phương trình trở thành (m+1)x – 3= 0 => x =

Vậy phương trình vô nghiệm khi m = -1

Có nghiệm duy nhất x = khi m  -1

Bài 2: Biện luận số nghiệm của phương trình sau

a) (m+3)x = 5

b) mx = (m-2)

c) (m-1)x = 3x

ĐÁP ÁN

a) (m+3)x = 5

=> (m+3)x - 5 = 0

TH1: m + 3 = 0 => m = -3

b  = -5   0 => phương trình trở thành 0.x -5 = 0 => phương trình vô nghiệm

TH2: m + 3  0 => m  -3

Phương trình trở thành (m+3)x - 5 = 0 => x =

Vậy phương trình vô nghiệm khi m = -3

Có nghiệm duy nhất x =  khi m  -3

b) mx = (m-2)

=> mx - m + 2 = 0

TH1: m = 0 

Phương trình trở thành 0.x + 2 = 0 => phương trình vô nghiệm

TH2: m  

Phương trình trở thành mx - m + 2 = 0 => x =

Vậy phương trình vô nghiệm khi m = 0

Có nghiệm duy nhất x = khi m  -3

c) (m-1)x = 3x

=> mx - x - 3x = 0 => mx - 4x = 0 => (m-4)x = 0

TH1: m - 4 = 0 => m = 4

=> phương trình trở thành 0.x  = 0 => phương trình vô số nghiệm

TH2: m - 4  0 => m  4

Phương trình trở thành (m-4)x = 0 => x = 0

Vậy phương trình vô số nghiệm khi m = 4

Có nghiệm duy nhất x = 0 khi m  4

Như vậy, trên đây là toàn bộ lý thuyết cũng như các dạng bài tập cần biết về phương trình ax+b=0. Hi vọng các bạn học sinh có thể học tốt phần này.


Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang 

Tác giả: Ngọc Đỗ

Phương trình tương đương: Lý thuyết và bài tập có lời giải
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu