Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tất tần tận kiến thức về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

    Nếu các bạn chưa nắm vững cấu trúc của câu quá khứ đơn thì hy vọng bài viết sau đây sẽ giúp ích cho các bạn.

    Việc nằm lòng thì này là điều bắt buộc với tất cả những ai đang học tiếng Anh vì đây là một trong những thì quan trọng, căn bản nhất và rất thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh.

    voh.com.vn-thi-qua-khu-don

    Tìm hiểu thì quá khứ đơn (The past simple tense)

    1. Cấu trúc

    • Thể khẳng định (Affirmative form)

    I/ You/ He/ She/ It/ We/ They + verb (past tense)

    Ex: It rained yesterday. (Hôm qua trời mưa.)

    • Thể phủ định (Negative form)
    1. Đối với động từ be (was/ were), thêm not sau be (tức was not = wasn’t, were not = weren’t).

    Ex: The film wasn’t as good as I expected. (Bộ phim không hay như tôi mong đợi.)

    1. Đối với động từ thường, dùng trợ động từ did.

    S + did not (didn’t) + verb (bare-inf.)

    Ex: She didn’t go to school by car. (Cô ta không đến trường bằng xe hơi.)

    • Thể nghi vấn (Interrogative form)
    1. Đối với động từ be, đem be ra đầu câu.

    Ex: Was she absent again? (Cô ta vắng nữa hả?)

    1. Đối với động từ thường, đặt trợ động từ Did ở đầu câu.

    Did + S + verb (bare-inf.)

    Ex: Did you meet Mary yesterday? (Hôm qua bạn có gặp Mary không?)

    Lưu ý: Cách chia động từ khi sử dụng câu ở thì quá khứ đơn.

    • Đối với động từ có quy tắc (regular verbs) => thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.

    Ex: turn → turned; work → worked

    • Đối với động từ bất quy tắc (irregular verbs) => động từ lùi về cột 2 (V2 - past tense) trong bảng động từ bất quy tắc.

    Ex: eat → ate; take → took

    • Quá khứ đơn của động từ to be was/ were (dùng was cho I, he, she, it; dùng were cho you, they, we)
    1. Cách dùng

    Sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả:

    1. Hành động đã bắt đầu và đã kết thúc tại một thời điểm cụ thể/ xác định trong quá khứ.

    Ex: I came here two months ago. (Tôi đến đây từ 2 tháng trước.)
    My father died in 2003. (Ba tôi mất vào năm 2003.)

    1. Hành động xảy đã xảy ra suốt một quãng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt.

    Ex: She worked as a secretary for 2 years. (Cô ta đã làm việc như một thư ký trong 2 năm.) → đến nay cô ta không làm nữa.

    1. Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần hay thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

    Ex: When old, my grandfather often went fishing. (Khi về già, ông tôi thường đi câu cá.)

    1. Một loạt hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ.

    Ex: She came home, opened the door, went into the house and switched the light on. (Cô ta về nhà, mở cửa ra, đi vô nhà và bật đèn lên.) 

    Bài học khá đơn giản phải không? Các bạn nhớ xem lại phần cách chuyển động từ sang cột 2 đối với động từ bất quy tắc trong các phần trước trong mục tiếng Anh để nắm vững hơn nhé! 

    Tổng hợp bảng động từ bất quy tắc đầy đủ và chuẩn nhất: Bảng động từ bất quy tắc đầy đủ và chuẩn nhất được VOH Online tổng hợp chắc chắn sẽ giúp việc tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn.
    Thì hiện tại đơn tiếng Anh - bí quyết để nắm vững: (VOH) - Bất cứ ai khi mới đầu học tiếng Anh, chắc chắn sẽ đều được học thì hiện tại đơn trước tiên. Đây là một loại thì cơ bản nhất và bắt buộc phải thuộc “nằm lòng”.