Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Tìm hiểu về động từ đa nghĩa MAKE

    Có bao giờ bạn nhận ra rằng từ 'make' có nhiều nghĩa khác nhau khi xuất hiện trong nhiều tình huống khác nhau chưa?

    Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá 3 nghĩa phổ biến của từ "make". Nghĩa của từ "make" sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào cụm danh từ đi theo sau nó.

    voh.com.vn-cac-nghia-khac-nhau-cua-dong-tu-make

    Tìm hiểu động từ MAKE

    Make là một động từ bất quy tắc. Không giống như những động từ khác, thì quá khứ của make không được thành lập bằng cách thêm -ed vào cuối mà từ made mới chính là dạng thì quá khứ của make.

    Nghĩa đen của từ make có nghĩa là "sản xuất hoặc tạo ra thứ gì đó". Tuy nhiên, nghĩa này lại không phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.

    Thay vì đó, người nói tiếng Anh thường dùng từ make để ám chỉ các nghĩa khác nhau. Họ thể hiện các nghĩa này bằng cách sử dụng một số cụm từ đi theo đằng sau động từ make.

    Cấu trúc make + cụm danh từ (noun phrase) sẽ mang nghĩa thành ngữ. Nói cách khác, cấu trúc make + một cụm danh từ thường có một nghĩa nằm ngoài nghĩa của các từng từ ghép lại.

    Nghĩa 1: Thực hiện một hành động

    Đây là một trong những nghĩa phổ biến của từ make. Từ make sẽ mang nghĩa này khi được theo sau bởi một cụm danh từ như the bed hay a telephone call.

    Ví dụ: You need to make your bed. 
    I would like to make a phone call. 

    Trong cả 2 ví dụ trên, động từ make ám chỉ việc thực hiện một hành động. Vì vậy, khi một người nói tiếng Anh nói "make the bed" thì người này muốn thực hiện hành động sắp xếp khăn trải giường và chăn cho ngăn nắp.

    Khi ai đó nói "make a phone call" thì người đó ám chỉ hành động đi đến chỗ có điện thoại, gọi và nói chuyện với người khác.

    Nghĩa 2: Lập kế hoạch hay quyết định làm việc gì đó

    Động từ make mang nghĩa này khi được theo sau bởi một cụm danh từ như an appointment, plans to hay a decision to.
    Ví dụ: Đọc đoạn hội thoại sau

    A: Good morning, this is Doctor Henry’s office
    B: Good morning. I would like to make an appointment with Dr.Henry.
    A: I’m sorry, he’s not available until Monday. Would you like to make an appointment for this Monday?
    B: I don’t think that will work - I’ve already made plans to go out of town!

    Bạn sẽ chú ý thấy rằng có cấu trúc make + một cụm danh từ xuất hiện. Cụm "make an appointment" có nghĩa là lên kế hoạch gặp ai đó.

    Khi người nói nói "I’ve already made plans to go out of town" thì người này muốn nói rằng người này đã đưa ra quyết định làm việc gì đó - "go out of town". Và cấu trúc này thường xuất hiện trong các tình huống khác như trong bản báo cáo tin tức hoặc trên chương trình truyền hình.

    Nghĩa 3: Kiếm tiền

    Động từ make mang nghĩa này khi được theo sau bởi một cụm danh từ như a living, money hay a profit.
    Ví dụ: Now that I’ve finished school, I have to make a living.
    My business made a profit last year.

    Trong cả 2 ví dụ trên, động từ make ám chỉ hành động kiếm tiền.

    Vậy là các bạn đã biết được một vài nghĩa khác của động từ make. Nếu bạn nghe hoặc nhìn thấy cấu trúc make + một cụm danh từ thì hãy tự hỏi người nói đang sử dụng từ make theo hướng nào và danh từ/ cụm danh từ nào đang đi theo động từ thì việc đoán nghĩa của câu trở nên vô cùng dễ dàng. 

    Ôn tập ngay cách dùng much, many, a lot of, lots of,...: Bạn đã biết cách phân biệt cách dùng much, many, a lot of, lots of,..., nếu chưa thì đây là bài học dành cho bạn.
    Bỏ túi ngay 20 thành ngữ mô tả tính cách con người siêu hay sau đây: Sử dụng ngay loạt thành ngữ mô tả tính cách con người sau đây thay cho các tính ngữ đơn điệu.