Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Bỏ túi ngay 20 thành ngữ mô tả tính cách con người siêu hay sau đây

    Sử dụng ngay loạt thành ngữ mô tả tính cách con người sau đây thay cho các tính ngữ đơn điệu.

    Chắc hẳn các bạn đã quá quen thuộc với các tính từ mô tả về con người, cho nên trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ ‘đổi gió’ một chút, học về các thành ngữ chỉ tính cách con người. Có thể có một số các thành ngữ bên dưới đây bạn đã nghe qua hoặc cũng đã từng gặp những người có tính cách như vậy nhưng hãy cùng nhau ôn và học thêm nhiều thành ngữ mới nào!

    Tìm hiểu 20 thành ngữ chỉ tính cách con người

    Thành ngữ

    Nghĩa

    Ví dụ

    A pain in the neck

    Người nào đó hay gây phiền phức cho người khác

    A lazy employee is a pain in the neck for the boss.

    (Một người nhân viên lười biếng là một điều phiền toái đối với người sếp.)

    A moaning Minnie

    Người hay phàn nàn (thường về những việc nhỏ nhặt không quan trọng)

    "He's such a moaning Minnie!"

    (Anh ta đúng là một kẻ hay phàn nàn về những chuyện chẳng đáng!)

    A smart cookie

    Người thông minh và giỏi giải quyết các rắc rối

    You are one smart cookie.

    ( Bạn đúng là một người cực kì thông minh.)

    A couch potato

    Người lười biếng (thường chỉ ngồi ở nhà xem tv)

    Stop being a couch potato! Get off your couch and clean the floor.

    (Đừng có ngồi ì ra đấy mà xem TV nữa! Đứng dậy và quét nhà đi.)

    A wet blanket

    Người làm người khác cụt hứng/ nản chí

    She's such a wet blanket. (Cô ta đúng là người luôn phá hoại niềm vui của người khác.)

    A chatterbox

    Người hay nói huyên thuyên (nói nhiều)

    You are a real chatterbox!

    (Bạn đúng là một kẻ lắm mồm!)

    A eager beaver

    Người cực kỳ nhiệt huyết làm việc gì đó/ làm việc chăm chỉ

    She always starts work early and leaves late. She's a real eager beaver.

    (Cô ấy bao giờ cũng bắt đầu làm việc sớm và ra về muộn.Cô ấy quả là người tham công tiếc việc.)

    The life and soul of the party

    Người luôn làm người khác vui vẻ, thường là tâm điểm của mọi hoạt động

    Prince George is the life and soul of the party. (Hoàng tử George chính là tâm điểm của buổi tiệc.)

    A wallflower

    Người không có bạn nhảy trong buổi tiệc khiêu vũ (thường là phụ nữ)

    Who's the wallflower over there? (Ai đang đứng một mình ở đằng kia vậy?)

    A wimp

    Người yếu đuối/ nhút nhát

    Don't be a wimp.

    (Đừng có nhút nhát thế.)

    A slave driver

    Người hay bóc lột người khác

    My boss is a real slave driver.

    (Sếp của tôi đúng là một người bóc lột sức lao động người khác.)

    An early bird

    Người hay dậy sớm/ đến sớm

    It is no use calling him before 10 a.m, he's not exactly an early bird, you know.

    (Anh ấy sẽ không nghe máy trước 10 sáng đâu, bạn biết đấy anh ấy không phải là người hay dậy sớm.)

    A Don Juan

    Người đàn ông hào hoa phong nhã

    He is a real Don Juan.

    (Ông ta đúng là một người hào hoa.)

    A busybody

    Người hay xỏ mũi vào chuyện người khác

    This class is full of interfering busybodies.

    (Lớp này đầy rẫy những kẻ thích xía vào chuyện người khác.)

    A Scrooge

    Người bủn xỉn/ bần tiện

    He's a mean old scrooge!

    (Lão ta thật bủn xỉn!)

    A daydreamer

    Người hay mơ mộng hão huyền

    He is a real daydreamer.

    (Anh ta đúng là một kẻ mơ mộng hão huyền.)

    A scrounger

    Người hay xin xỏ

    She think that people who receive welfare benefits are scroungers.

    (Cô ta nghĩ rằng người mà sống nhờ tiền chu cấp từ chính sách phúc lợi xã hội là những kẻ xin xỏ.)

    A rolling stone

    Người không ổn định cuộc sống và công việc ở một nơi (nay đây mai đó)

    Tom was a bit of a rolling stone before he married and settled down.

    (Tom có chút rày đây mai đó trước khi anh ấy kết hôn và ổn định ở một nơi.)

    A clock-watcher

    Người không tập trung vào công việc luôn mong mỏi thời gian trôi qua nhanh

    Mary was not a clock-watcher and often stayed behind to finish jobs.

    (Mary không phải là người hay mong hết giờ để về nhà và cô ấy thường ở lại thêm giờ để hoàn thành công việc.)

    A wolf in sheep’s clothing

    Kẻ đạo đức giả, cáo già đóng giả cừu non

    Don’t believe anything Tom says. He’s actually a wolf in sheep’s clothing.

    (Đừng có mà tin bất kỳ thứ gì thằng Tom nó nói. Nó là thằng cáo già đóng giả cừu non.)

     

    voh.com.vn-thanh-ngu-tinh-cach-hinh-1
    Các bạn nhớ ghi chép và ôn tập lại thường xuyên những câu thành ngữ trên đây vì đây là những thành ngữ rất phổ biến trong tiếng Anh và người bản xứ thích dùng theo kiểu này để làm tăng tính đa dạng, giảm tính đơn điệu cho ngôn ngữ. Đừng quên thường xuyên truy cập VOH mục học tiếng Anh để học thêm nhiều thành ngữ khác nữa nhé!

    Học từ vựng tiếng Anh theo gốc từ Hy Lạp siêu nhanh: Muốn học từ vựng tiếng Anh siêu nhanh và siêu nhớ thì hãy thử cách học từ vựng theo gốc từ.
    Gói gọn cả lễ hội Halloween trong loạt từ vựng tiếng Anh sau đây: Cùng nhau 'trang bị' vốn từ vựng tiếng Anh cho mùa Halloween đang cận kề.

    T.N (Tổng hợp)