028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Bảng xếp hạng tennis 4/10: Djokovic bị trừ 500 điểm - Osaka văng khỏi top 10

(VOH) - Novak Djokovic bị trừ 500 điểm trên BXH tennis đơn nam; Naomi Osaka văng khỏi top 10 BXH tennis đơn nữ.

Djokovic bị trừ 500 điểm - Osaka văng khỏi top 10

Theo bảng xếp hạng tennis đơn nam ATP công bố ngày 4/10, số điểm của Novak Djokovic đã bị trừ đi 500 điểm. Hiện tại tay vợt người Serbia vẫn giữ ngôi đầu bảng nhưng hiện chỉ còn lại 11.633 điểm, hơn người đứng thứ hai Daniil Medvedev 1.058 điểm. Với khoảng cách này, Medvedev hoàn toàn có cơ hội vươn lên số 1 thế giới  vào cuối năm nếu như Nole không trở lại thi đấu.

Bảng xếp hạng tennis 4/10: Djokovic bị trừ 500 điểm - Osaka văng khỏi top 10
Djokovic mất điểm số, Osaka tụt sâu trên bảng xếp hạng tennis.

Trong tuần qua diễn ra giải ATP 250 Sofia Open 2021. Nhà vô địch giải đấu Jannik Sinner (Italia) có thêm điểm số nhưng thứ hạng vẫn giữ nguyên, á quân Gael Monfils (Pháp) tăng 2 bậc vươn lên hạng 18 thế giới. Ở phía sau tay vợt Italia, Fabio Fognini trở lại top 30 thế giới.

Ở đơn nữ, chức vô địch giải Chicago Fall tennis giúp cựu số 1 thế giới người Tây Ban Nha Garbine Muguruza (Tây Ban Nha) tăng 2 bậc, vươn lên hạng 6 thế giới. Á quân giải đấu này, Ons Jabeur (Tunisia) cũng tăng 2 bậc, đứng vị trí 14.

Cựu số 1 thế giới Naomi Osaka (Nhật Bản) tiếp tục rơi vào khủng hoảng vị trí. Trong tuần này cô rơi tiếp 5 bậc, văng khỏi top 10, giữ hạng 12 thế giới.

BXH TENNIS NAM (ATP)

TT

Tay vợt

Tuổi

Tăng/giảm

Điểm

1

Novak Djokovic (Serbia)

34

0

11,633

2

Daniil Medvedev (Nga)

25

0

10,575

3

Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp)

23

0

8,175

4

Alexander Zverev (Đức)

24

0

7,603

5

Andrey Rublev (Nga)

23

0

6,130

6

Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

35

0

5,815

7

Matteo Berrettini (Italia)

25

0

5,173

8

Dominic Thiem (Áo)

28

0

4,495

9

Roger Federer (Thụy Sỹ)

40

0

3,765

10

Casper Ruud (Na Uy)

22

0

3,615

11

Felix Auger-Aliassime (Canada)

21

0

3,368

12

Hubert Hurkacz (Ba Lan)

24

0

3,333

13

Denis Shapovalov (Canada)

22

0

3,265

14

Jannik Sinner (Italia)

20

0

2,895

15

Diego Schwartzman (Argentina)

29

0

2,800

16

Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

30

0

2,550

17

Cristian Garin (Chile)

25

0

2,510

18

Gael Monfils (Pháp)

35

+2

2,418

19

Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

33

-1

2,360

20

Reilly Opelka (Mỹ)

24

-1

2,161

21

Lorenzo Sonego (Italia)

26

+2

2,122

22

Daniel Evans (Vương Quốc Anh)

31

0

2,122

23

John Isner (Mỹ)

36

-2

2,091

24

Aslan Karatsev (Nga)

28

0

2,085

25

Ugo Humbert (Pháp)

23

0

2,045

26

Cameron Norrie (Vương Quốc Anh)

26

+2

2,015

27

Alex de Minaur (Australia)

22

-1

1,956

26

Grigor Dimitrov (Bulgaria)

30

+1

1,881

29

Karen Khachanov (Nga)

25

-2

1,830

30

Fabio Fognini (Italia)

34

+1

1,664

 

121

Andy Murray (Vương Quốc Anh)

34

-12

661

 

238

Thái Sơn Kwiatkowski (Mỹ)

26

+3

269

 

781

Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

24

+3

25

 

BXH TENNIS NỮ (WTA)

TT

Tay vợt

Tuổi

Tăng/giảm

Điểm

1

Ashleigh Barty (Australia)

25

0

9,077

2

Aryna Sabalenka (Belarus)

23

0

7,115

3

Karolina Pliskova (Cộng Hòa Séc)

29

0

5,285

4

Iga Swiatek  (Ba Lan)

20

0

4,756

5

Barbora Krejcikova (Cộng Hoà Séc)

25

0

4,668

6

Garbine Muguruza (Tây Ban Nha)

27

+3

4,595

7

Elina Svitolina (Ukraine)

27

-1

4,376

8

Sofia Kenin (Mỹ)

22

0

4,190

9

Maria Sakkari (Hy Lạp)

26

+1

4,055

10

Belinda Bencic (Thụy Sỹ)

24

+2

3,835

11

Petra Kvitova (Cộng Hòa Séc)

31

0

3,735

12

Naomi Osaka (Nhật Bản)

23

-5

3,326

13

Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

30

0

3,255

14

Ons Jabeur (Tunisia)

27

+2

3,220

15

Angelique Kerber (Đức)

30

-1

3,105

16

Elena Rybakina (Kazakhstan)

22

+1

2,983

17

Simona Halep (Romania)

30

-2

2,982

18

Elise Mertens (Bỉ)

25

0

2,885

19

Cori Gauff (Mỹ)

17

0

2,815

20

Anett Kontaveit (Esotnia)

25

+3

2,616

21

Bianca Andreescu (Canada)

21

-1

2,563

22

Emma Raducanu (Anh)

18

0

2,558

23

Jennifer Brady (Mỹ)

26

-1

2,526

24

Jessica Pegula (Mỹ)

27

0

2,470

25

Danielle Collins (Mỹ)

27

+3

2,361

26

Karolina Muchova (Cộng Hòa Séc)

25

0

2,344

27

Paula Badosa Gibert (Tây Ban Nha)

23

0

2,298

28

Leylah Fernandez (Canada)

19

+1

2,254

29

Jeļena Ostapenko (Lavia)

24

+1

2,205

30

Daria Kasatkina (Nga)

24

-5

2,195

Bouchard đang tích cực tập luyện

Chấn thương dai dẳng khiến cựu tay vợt số năm thế giới Eugenie Bouchard thi đấu không mấy thành công ở những mùa giải gần đây. Tuy nhiên, cô vẫn cho thấy sức hấp dẫn khó cưỡng trên mạng xã hội.

Bảng xếp hạng tennis 4/10: Djokovic bị trừ 500 điểm - Osaka văng khỏi top 10
Bouchard dính chấn thương vai hồi tháng 3/2021.

Trận chung kết Wimbledon 2014 cũng là lần cuối khán giả được xem người đẹp Canada chơi ở chung kết một giải Grand Slam. Năm đó, Bouchard thua nhanh Petra Kvitova sau hai set với tỷ số cách biệt 3-6, 0-6.

Kể từ sau thời điểm đó, tay vợt sinh năm 1994 không còn giữ được phong độ cao và thành tích thi đấu ngày một đi xuống. Trước khi rút khỏi các giải đấu do chấn thương vai từ hồi tháng 3/2021, Bouchard chơi chín trận trong năm và thắng năm trận. Hiện cô đang đứng ở vị trí số 173 trên bảng xếp hạng WTA.

Bảng xếp hạng tennis 4/10: Djokovic bị trừ 500 điểm - Osaka văng khỏi top 10
Người đẹp Canada đang tích cực tập luyện.

Trên trang cá nhân Instagram sở hữu hơn 2 triệu lượt theo dõi, Eugenie Bouchard vừa chia sẻ đoạn clip ngắn cho thấy cô đang nỗ lực tập luyện chuẩn bị cho mùa giải mới 2021.