028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Tin thị trường

Chi tiết bảng giá nước tăng từ 1/1/2022

Từ năm 2019 đến nay, giá nước đã được điều chỉnh vào đầu mỗi năm với mức tăng từ 300-400 đồng/lần. Đây là lần điều chỉnh cuối theo lộ trình 2019-2022.

Từ ngày 01/01/2022, Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (SAWACO) sẽ tiến hành điều chỉnh đơn giá nước theo lộ trình do UBND TP.HCM ban hành ở Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 về giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn TP.HCM, lộ trình 2019 – 2022. 

Từ năm 2019 đến nay, giá nước đã được điều chỉnh vào đầu mỗi năm với mức tăng từ 300-400 đồng/lần. Đây là lần điều chỉnh cuối theo lộ trình 2019-2022.

Với lộ trình đã thực hiện, việc điều chỉnh vào đầu năm 2022 như sau: 

- Nước sinh hoạt có định mức cho mỗi hộ dân sử dụng là 4m3/người/tháng, sẽ điều chỉnh từ 6.300 đồng thành 6.700 đồng/m3. 

Riêng hộ nghèo và cận nghèo là những hộ dân cư trên địa bàn thành phố có Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ điều chỉnh từ 6.000 đồng thành 6.300 đồng/m3.

- Với định mức sử dụng từ 4m3 đến 6m3/người/tháng sẽ điều chỉnh từ 12.100 đồng thành 12.900 đồng/m3.

- Với định mức sử dụng trên 6m3/người/tháng sẽ điều chỉnh từ 13.600 đồng thành 14.400 đồng/m3.

- Cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể sẽ điều chỉnh từ 12.300 đồng thành 13.000 đồng/m3.

- Đơn vị sản xuất sẽ điều chỉnh từ 11.400 đồng thành 12.100 đồng/m3.

- Đơn vị kinh doanh, dịch vụ sẽ điều chỉnh từ 20.100 đồng lên 21.300 đồng/m3.

Ngoài ra, ngày 01/6/2021, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND về Ban hành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn TP.HCM từ giai đoạn 2022-2025.

Theo đó, từ năm 2022, UBND TP.HCM giao Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước. Số tiền thu hộ sẽ căn cứ khối lượng nước sạch tiêu thụ hàng tháng, mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo quy định.

Về mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, UBND TP.HCM cũng ban hành Lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tính trên giá nước cấp bắt đầu từ năm 2022 là 15%, năm 2023 là 20%, năm 2024 là 25% và năm 2025 về sau là 30%.

Như vậy, việc bắt đầu thu dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải cộng với thuế giá trị gia tăng có thể sẽ khiến chi phí nước sinh hoạt tăng ít nhiều từ năm tới. Nếu xét riêng tiền cấp nước đơn thuần, mức giá nước sinh hoạt dành cho các hộ dân sau điều chỉnh tăng từ 400 đồng mỗi mét khối so với năm 2021, tương ứng 6%.

Nếu một hộ dân nhà 4 người sử dụng dưới 15 mét khối một tháng thì số tiền tăng thêm vào khoảng 6.000 đồng mỗi tháng. 

Vừa qua, để chia sẻ những khó khăn với bà con TP.HCM trong tình hình dịch bệnh, SAWACO đã miễn 100% tiền nước trong 6 tháng (từ tháng 6 đến hết tháng 12-2021) cho hộ nghèo, cận nghèo và các khu cách ly tập trung phòng dịch, bệnh viện dã chiến điều trị Covid-19 trên địa bàn Thành phố.

Tất cả khách hàng sử dụng nước sinh hoạt được giảm giá 10% trên hóa đơn tiền nước trong 3 tháng 9, 10, 11-2021. Việc giảm giá này cũng áp dụng cho doanh nghiệp theo kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp bị tác động bởi dịch Covid-19 tại thành phố.

Trong đợt điều chỉnh giá nước theo lộ trình tới đây, Tổng công ty cấp nước Sài Gòn mong nhận được sự thông cảm, chia sẻ của bà con, cơ quan, doanh nghiệp và quý Báo đài.

• Đính kèm Bảng phí theo lộ trình giá nước sạch:

Mức sử dụng nước

Đơn giá (đồng/m3)

 

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

a) Đến 4m3/người/tháng

- Hộ dân cư

5.600

6.000

6.300

6.700

- Riêng hộ nghèo và cận nghèo

5.300

5.600

6.000

6.300

b) Từ 4m3 đến 6m3/người/tháng

10.800

11.500

12.100

12.900

c) Trên 6m3/người/tháng

12.100

12.800

13.600

14.400

(đơn giá nêu trên chưa bao gồm 5% thuế giá trị gia tăng)

Đối tượng sử dụng nước

Đơn giá (đồng/m3)

 

Năm

2019

Năm

2020

Năm

2021

Năm

2022

Cơ quan hành chính, sự nghiệp

10.900

11.600

12.300

13.000

Doanh nghiệp hoạt động sản xuất

10.200

10.800

11.400

12.100

Kinh doanh - Dịch vụ

17.900

19.000

20.100

21.300

(đơn giá nêu trên chưa bao gồm 5% thuế giá trị gia tăng)