028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá lúa gạo hôm nay 13/9: Giá gạo đồng loạt tăng, thị trường sôi động

(VOH) Giá lúa gạo ngày 13/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng 200- 300 đồng/kg với gạo nguyên liệu. Thị trường gạo xuất khẩu với nhiều thông tin có lợi cho gạo xuất khẩu Việt Nam.

Việc Ấn Độ ban hành quyết định cấm xuất khẩu gạo tấm, đồng thời áp thuế xuất khẩu 20% đối với một số loại thóc, gạo. Động thái này được cho là sẽ tác động đến giá gạo thế giới bởi quốc gia này hiện chiếm hơn 40% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu. Điều này thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm nguồn thay thế tăng cao, đồng nghĩa với việc giá gạo sẽ được nâng lên bởi nguồn cung khan hiếm. Và Việt Nam là một trong những quốc gia được cho là sẽ hưởng lợi trong bối cảnh này.

Trong khi đó, Thái Lan đang tham vọng soán ngôi nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới, Bởi 7 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 4,75 triệu tấn, tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái. Với đà tăng trưởng này, chính phủ Thái Lan kỳ vọng sẽ giành lại vị trí nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới từ Việt Nam.

Giá lúa gạo hôm nay 13/9/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá gạo tại TPHCM

Giá gạo tại Siêu Thị 

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Aeon Bình Tân

Giá lúa gạo hôm nay 13/9/2022: Giá gạo đồng loạt tăng, thị trường sôi động 2

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 192.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá bán 103.300 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 115.000đ; Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 138.900 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 169.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bàn 225.000đ; Gạo tám Sông Hồng 5kg, giá bán 196.000đ, Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg, giá bán 189.000đ, Gạo thơm ST24 Co.op Finest 7kg, giá bán 199.000đ, Gạo ST 21 Co.op Select 5kg. giá bán 130.000đ, Gạo Đài Thơm 8  Co.op Select 5kg. giá bán 99.000đ, Bún tươi sấy khô Nuffam 400gr , giá bán 23.200 đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Co.op khuyến mãi đến ngày 14/9/2022

Giá lúa gạo hôm nay 13/9/2022: Giá gạo đồng loạt tăng, thị trường sôi động 3
Giá lúa gạo hôm nay 13/9/2022: Giá gạo đồng loạt tăng, thị trường sôi động 4

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 192.000đ, giảm còn 167.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá 103.300 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 114.200 đ, giảm còn 102.900đ;  Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 138.900 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 160.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 190.000đ, giảm còn 169.000đ; Gạo tám Sông Hồng 5kg, giá bán 196.000đ; Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg, giá bán 189.000đ , mua sản phẩm ngày thừ 2,4,6, với giá giảm mạnh chĩ còn 95.000đ; Gạo thơm ST24 Co.op Finest 7kg, giá bán 199.000đ, giảm còn 175.000đ; Gạo ST 21 Co.op Select 5kg, giá bán 130.000đ, giảm còn 115.000đ; Gạo Đài Thơm 8  Co.op Select 5kg, giá bán 99.000đ, giảm còn 85.000đ, Bún tươi sấy khô Nuffam 400gr , giá bán 23.200 đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Big C

Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá bán 102.600 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 110.900 đ, Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 134.500 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 153.900 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 220.900đ,

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Satra

Gạo ST25 Lúa Tôm 5kg, giá bán 235.000đ; Gạo thơm Hương Gạo Việt 5kg, giá bán 102.000 đ; Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 113.000 đ, Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 145.000 đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán còn 166.000 đ; Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 215.000đ; Gạo thơm Thái 25kg, giá bán 16.000đ ; Gạo Nàng Hoa 25kg , giá bán 17.600

Giá gạo tại Co.op Mart Nguyễn Đình Chiêu

Gạo thơm Hoa vàng 5kg, giá bán 97.000đ; Gạo thơm Lài Lotus 5kg, giá bán 121.500 đ; Gạo Japonica Neptune 5kg, giá bán 162.000đ; Gạo thơm Jasmine Xuân Hồng 5kg, giá bán 83.500đ; Gạo Tài Nguyên Xuân Hồng 5kg, giá bán 110.500đ; Gạo tím than Xuân hồng 1kg, giá bán 51.300đ; Gạo Nhật Fuji Sakura 5kg, giá bán 185.000đ; Gạo thơm St25 Ita rice 5kg, giá bán 180.000đ; Gạo Nàng Mai Ita rice 5kg, giá bán 163.800đ; Gạo ngon Cỏ May 5kg, giá bán 101.000đ; Gạo thơm Lài Xuân Hồng 5kg, giá bán 105.900đ; Gạo nàng thơm Xuân Hồng 5kg, giá bán 122.000đ;  Gạo trắng Xuân Hồng 5kg, giá bán 77.900đ; Gạo OM coop Select 5kg, giá bán 89.000đ; Gạo Thái Hommali Co.op Finest 1kg, giá bán 39.500đ; Gạo Nàng Hoa Minh Tâm 5kg, giá bán 116.900đ; Gạo Tài Nguyên Minh Tâm 5kg, giá bán 122.900đ.

Giá gạo tại chợ Thị Nghè

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ Thị Nghè

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- ST25 –ruộng tôm

kg

27.000

-

- Gạo Tóc Tiên

kg

32.000

-

- Gạo nàng thơm

kg

22.000

-

- Gạo Lài bún ST24

kg

26.000

-

- Gạo Lài Miên

kg

23.000

-

-Gạo Đài Loan  XK

kg

21.000

-

-Gạo Campuchia

kg

22.000

-

-Gạo Đài Loan sữa

kg

24.000

-

-Gạo Lài sữa

kg

19.000

-

-Gạo Tài nguyên Chợ Đào

kg

20.000

-

-Gạo Nàng Hoa GC

kg

19.000

-

-Gạo Đài Loan đặc biệt

kg

17.500

-

-Gạo Thơm Lài  GC

kg

17.500

-

-Gạo Thơm Lài

kg

17.000

-

-Gạo Hương Lài

kg

17.500

-

-Gạo Tài Nguyên

kg

18.000

-

-Gạo Thơm Mỹ

kg

17.000

-

-Gạo Thơm Thái

kg

16.000

-

- Nếp ngỗng

kg

20.000

-

-Nếp Bắc

kg

28.000

-

-Nếp sáp

kg

16.000

-

-Gạo lứt Huyết Rồng

kg

26.000

-

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long

Giá lúa gạo hôm nay 13/9 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long biến động tăng 200- 300 đồng/ kg giá gạo nguyên liệu.

Tại An Giang, lúa IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 5.400 – 5.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Nàng hoa 9 duy trì ở mức 5.600 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm đồng loạt tăng. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 đang ở mức 8.150 – 8.250 đồng/kg, tăng 200 – 300 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giữ ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg, tăng 200 – 300 đồng/kg. Tương tự, giá mặt hàng phụ phẩm cũng tăng nhẹ. Hiện giá tấm ở mức 8.350 – 8.450 đồng/kg, tăng 50 – 150 đồng/kg, trong khi đó, giá cám khô giữ ổn định ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Giá gạo tại chợ lẻ

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ lẻ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo thường

kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000 - 19.000

-

- Gạo thơm Jasmine

kg

14.000 - 15.000

-

- Gạo Hương Lài

kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

kg

14.000

-

- Gạo Sóc Thái

kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

kg

20.000

-

- Gạo Nhật

kg

20.000

-

- Cám

kg

7.000 - 8.000

-

Tình hình xuất khẩu gạo và giá thế giới

Giá gạo xuất khẩu hôm nay 13/9, giá gạo 5% tấm ở mức 393 USD/tấn; gạo 25% tấm 378 USD/tấn, gạo 100% tấm 383 USD/tấn.

Mới đây, Ấn Độ đã ban hành quyết định cấm xuất khẩu gạo tấm, đồng thời áp thuế xuất khẩu 20% đối với một số loại thóc, gạo. Động thái này được cho là sẽ tác động đến giá gạo thế giới bởi quốc gia này hiện chiếm hơn 40% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu.

Tại Việt Nam, sau khi thông tin Ấn Độ siết nguồn xuất khẩu, một số doanh nghiệp gạo đang tạm ngừng giao dịch để theo dõi biến động mới của thị trường bởi giá gạo được cho là sẽ vào đợt tăng mới.

Việc Ấn Độ hạn chế xuất khẩu sẽ khiến nguồn cung gạo thế giới sụt giảm. Điều này thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm nguồn thay thế tăng cao, đồng nghĩa với việc giá gạo sẽ được nâng lên bởi nguồn cung khan hiếm. Và Việt Nam là một trong những quốc gia được cho là sẽ hưởng lợi trong bối cảnh này.

Theo ông Phan Văn Có, Giám đốc Marketing Công ty TNHH Vrice, cho biết gạo Việt Nam trong nước đang tăng 200-300 đồng/kg đối với gạo trắng nên các doanh nghiệp xuất khẩu tranh thủ mua hàng vào để giao hàng cho các đơn hàng ký trước đó.

"Với đơn hàng mới, hiện công ty đang tạm ngưng ký thêm các hợp đồng gạo trắng và tấm do giá gạo đang lên. Khả năng trong 5-10 ngày tới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam sẽ chào bán tăng 15-20 USD/tấn", ông Có cho hay.

Trước quyết định của Ấn Độ, gạo 5% tấm của Myanmar được báo giá khoảng 390- 395 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm được báo ở mức 348 USD/tấn.

"Giá gạo Myanmar đã tăng 50 USD/tấn trong khi các nhà cung cấp ở Thái Lan và Việt Nam cũng sẽ báo giá cao hơn", một thương nhân ở Singapore cho biết.

Ông Phạm Thái Bình, Giám đốc Công ty Cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An (Mã:TAR), cho biết khi giá gạo thế giới tăng, gạo Việt Nam sẽ hưởng lợi một phần trong đợt biến động lần này.

Trong khi Thái Lan thì tham vọng soán ngôi nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới

Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan (Bộ Công Thương) cho biết 7 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan đạt 4,75 triệu tấn, tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái.

Chính phủ nước này kỳ vọng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 sẽ đạt 7,5 triệu tấn như kế hoạch và Thái Lan sẽ giành lại vị trí nhà xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới từ Việt Nam.

Căn cứ theo số liệu xuất khẩu 7 tháng đầu năm, Thái Lan hiện xếp vị trí thứ hai sau Ấn Độ (11,23 triệu tấn) và vượt Việt Nam (4,25 triệu tấn), Pakistan (2,47 triệu tấn) và Mỹ (1,49 triệu tấn).

Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan nhận định tỷ giá đồng Baht giảm giúp gạo Thái Lan cạnh tranh hơn so với các quốc gia láng giềng như Việt Nam, Campuchia.

Bên cạnh đó, nhu cầu gạo Thái Lan tăng cao đặc biệt là Iraq - thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Thái Lan trong 7 tháng đầu năm đạt mức trung bình 100.000 tấn.

Việc xung đột Ukraine-Nga cũng giúp tăng nhu cầu gạo Thái Lan do một số quốc gia chuyển từ nhập khẩu lúa mì và ngô sang gạo phục vụ ngành công nghiệp thức ăn gia súc.

Còn với Việt Nam, 7 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo đạt hơn 4 triệu tấn, tương đương 2 tỷ USD, tăng 17% về lượng và tăng 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.