028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá lúa gạo hôm nay 20/6/2022: Lúa OM 5451 tăng 300 đồng/kg, xuất khẩu gạo được dự báo sẽ khởi sắc vào cuối năm

(VOH)-Giá lúa gạo ngày 20/6 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, lúa OM 5451 tăng 300 đồng/kg. XK gạo được dự báo sẽ khởi sắc hơn ở giai đoạn nửa cuối năm.

Giá gạo tại TPHCM

Giá lúa gạo hôm nay 20/6/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá gạo tại Siêu Thị

Giá lúa gạo hôm nay 20/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, xuất khẩu gạo được dự báo sẽ khởi sắc vào cuối n 2
Giá lúa gạo hôm nay 20/6/2022: Giá lúa gạo ổn định, xuất khẩu gạo được dự báo sẽ khởi sắc vào cuối n 3

Thương hiệu Vua gạo đang thực hiện chương trình khuyến mãi tại Aeon Bình Tân từ nay đến 29/6/2022

Gạo thơm Làng ta 5kg, giá bán 115.000 đ, giá khuyến mãi 102.000 đ.

Gạo thơm Phù Sa 5kg, giá bán 139.000 đ, giá khuyến mãi  125.000đ.

Gạo thơm ST 25, 5kg, giá bán 225.000đ, giá khuyến mãi   169.000đ.

Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg, giá bán 160.000 đ.

Gạo tám Sông Hồng 5kg, giá bán 196.000đ.

Gạo thơm hương gạo Việt 5kg, giá bán 103.300 đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Co.op Food  và Co.op mart

Gạo thơm hương gạo Việt 5kg là 103.300 đ, Gạo thơm Làng ta 5kg114.200, Gạo thơm Phù Sa 5kg là 138.900đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg là 160.000đ, Gạo thơm ST 25, 5kg giá 190.000đ, Gạo tám Sông Hồng 5kg là 196.000đ.

Giá bán gạo của thương hiệu Vua Gạo tại Big C

Gạo thơm hương gạo Việt 5kg là 102.600 đ, Gạo thơm Làng ta 5kg, giá 110.600, Gạo thơm Phù Sa 5kg là 134.500đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg là 153.900đ, Gạo thơm ST 25, 5kg giá 220.900đ.

Giá bán gạo  của thương hiệu Vua Gạo tại Satra

Gạo thơm hương gạo Việt 5kg là 102.000 đ, Gạo thơm Làng ta 5kg, giá 113.000, Gạo thơm Phù Sa 5kg là 145.000đ, Gạo thơm đậm đà ST24, 5kg là 166.000đ, Gạo thơm ST 25, 5kg giá 215.000đ.

Một số chương trình khuyến mãi gạo tại Co.op Mart Nguyễn Đình Chiêu

Gạo Louis Platium 5kg giảm mạnh 31.000 đồng, còn 83.000 đồng, Gạo Louis Gold 5kg giảm 16.400 đồng còn 109.600 đồng; Gạo Lứt Đồ Simply lên 65.900 đồng; Gạo trắng Xuân Hồng 5kg là 77.900; Gạo Japonica Neptune 5kg giảm 21.100 đồng, còn 140.900 đồng;  Gạo thơm lài Lotus 5kg là 121.500 đồng; Gạo thơm Jasmine Coop Finest 5kg là 83.500 đồng; Gạo Nàng Hoa Minh Tâm 5kg là 116.900 đờng; Gạo Tài Nguyên Minh Tâm 5kg là 122.900 đồng; Gạo thơm ST25 Co.op Finest 5kg là 189.000 đồng.            

Giá gạo tại chợ Phạm Văn Hai

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ Phạm Văn Hai

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo tẻ

kg

15.000

-

- Gạo trắng

kg

16.000

-

- Gạo nàng thơm chợ Đào

kg

28.000

-

- Gạo trắng Jasmine

kg

16.000

-

- Nếp ngỗng

kg

25.000

-

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng 300 đồng/kg ở giống lúa OM 5451 tăng

Tại An Giang, giá lúa hôm nay (20/6) tăng 300 đồng/kg đối với mặt hàng lúa OM 5451. Lúa IR 50404 ở mốc 5.500 - 5.700 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 giá 5.800 - 6.000 đồng/kg. Tương tự, Nàng Hoa 9 hiện có giá thu mua là 5.900 - 6.200 đồng/kg; Lúa IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 5.500 – 5.700 đồng/kg, lúa OM 5451 5.650 – 5.700 đồng/kg.

Tại Đồng Tháp, hiện một số vùng như Cao Lãnh, Tháp Mười, Tam Nông đang thu hoạch vụ lúa Hè thu. Giá lúa cụ thể, lúa tươi IR 50404 có giá 5.600 - 5.700 đồng/kg; OM 18 giá 6.100 đồng/kg; Nàng hoa 9 giá 6.000 - 6.100 đồng/kg; OM 5451 giá 6.000 đồng/kg.

Một số giống lúa khác trên địa bàn duy trì mức giá ổn định. Trong đó, lúa IR 50404 (khô) thu mua với giá là 6.500 đồng/kg, Nàng Nhen (khô) đi ngang với giá 11.500 - 12.000 đồng/kg, lúa Nhật có giá là 8.000 - 8.500 đồng/kg, OM 18 có giá trong khoảng 5.800 - 5.900 đồng/kg,

Tại Cần Thơ, giá lúa vẫn có sự ổn định, như: lúa Jasmine ở mức 7.100 đồng/kg, OM 4218 là 6.700 đồng/kg; riêng IR 50404 là 6.400 đồng/kg.

Tại Bến Tre, giá lúa lại không có sự thay đổi, như: IR 50404 là 5.800 đồng/kg; OM 6976 là 5.900 đồng/kg; nhưng OM4218 là 6.000 đồng/kg .

Tại Sóc Trăng, Hậu Giang, Trà Vinh giá lúa đi ngang. Cụ thể, tại Sóc Trăng, lúa OM 5451 là 6.800 đồng/kg.

Tại Hậu Giang IR 50404 là 6.100 đồng/kg, RVT là 8.400 đồng/kg; OM 18 là 6.800 đồng/kg.

Tại Trà Vinh, OM 5451 là 6.600 đồng/kg, IR 50404 là 6.450 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu chững lại. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 8.400 - 8.500 đồng/kg; gạo thành phẩm 8.800 – 8.850 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, giá đi ngang. Cụ thể, giá tấm IR 504 ở mức 8.600 đồng/kg, giá cám khô 8.900 – 9.100 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg .

Giá gạo tại chợ lẻ

Giá gạo

 

Giá bán tại chợ lẻ

(đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua

- Gạo thường

kg

11.500 - 12.500

-

- Gạo Nàng Nhen

kg

20.000

-

- Gạo thơm thái hạt dài

kg

18.000 - 19.000

-

- Gạo thơm Jasmine

kg

15.000 - 16.000

-

- Gạo Hương Lài

kg

19.000

-

- Gạo trắng thông dụng

kg

14.000

-

- Gạo Nàng Hoa

kg

17.500

-

- Gạo Sóc thường

kg

14.000

-

- Gạo Sóc Thái

kg

18.000

-

- Gạo thơm Đài Loan

kg

20.000

-

- Gạo Nhật

kg

20.000

-

- Cám

kg

7.000 - 8.000

-

Tình hình xuất khẩu gạo và giá thế giới

Giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn ổn định và ở mức khá lạc quan. Hiện, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ổn định ở mức 423 USD/tấn, gạo 25% tấm giữ nguyên mức 403 USD/tấn và gạo 100% tấm ổn định ở mức 378 USD/tấn.

Chi phí đầu vào sản xuất tăng cao cộng với chi phí logistics chưa có dấu hiệu “hạ nhiệt” là những yếu tố tác động mạnh tới XK gạo của Việt Nam. Tuy nhiên, XK gạo được dự báo sẽ khởi sắc hơn ở giai đoạn nửa cuối năm, giúp thu về con số XK trên 6,4 triệu tấn trong năm nay.

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2022, XK gạo đạt gần 2,77 triệu tấn, tương đương trên 1,35 tỷ USD với mức giá XK trung bình đạt 489 USD/tấn, lần lượt tăng 6,6% về khối lượng nhưng giảm 4% về trị giá và giảm 9,9% về giá so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung 5 tháng qua, Philippines vẫn là thị truờng XK hàng đầu của gạo Việt Nam, chiếm 45,9% tổng lượng và chiếm 43,6% tổng trị giá gạo XK của cả nước. XK gạo sang thị truờng này đạt 1,27 triệu tấn, tương đương 589,81 triệu USD, tăng 34,6% về lượng và tăng 17,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Thị trường XK lớn thứ hai là Trung Quốc, chiếm trên 14% tổng lượng và chiếm 15% tổng trị giá XK.

Ông Nguyễn Quốc Toản, Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT) cũng nhận định, XK gạo đang khá sôi động do nhu cầu tăng mạnh từ các thị trường như Trung Quốc, Bangladesh, Iran và Sri Lanka. Ngoài ra, XK gạo sang EU dự báo sẽ tăng mạnh trong cả năm 2022 nhờ ưu đãi từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA).