028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 23/9: Giá thép tăng, xuất khẩu sắt thép tháng 8 giảm cả về lượng và kim ngạch.

(VOH)_Giá thép ngày 23/9 tăng 34 nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá thép trong nước ổn định. Xuất khẩu sắt thép tháng 8 giảm cả về lượng và kim ngạch.
Giá thép xây dựng hôm nay 23/9/2022
Ảnh minh họa: internet

Giá thép trong nước ổn định

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 15.220 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 ổn định 11 ngày liên tiếp, có giá 15.430 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.630 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.140 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát tiếp tục duy trì ổn định, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định với giá 15.430 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý kéo dài chuỗi ngày bình ổn, hiện thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.330 đồng/kg.

Thép Việt Đức bình ổn 4 ngày liên tiếp, dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.630 đồng/kg.

Thương hiệu thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.070 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 15.020 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.330 đồng/kg.

Thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 có giá 15.020 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.220 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát không có biến động, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.220 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.530 đồng/kg.

Thép Việt Đức ổn định 11 ngày liên tiếp, dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.120 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.630 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 14.720 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.970 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.630 đồng/kg - tăng 300 đồng; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.340 đồng/kg - tăng 100 đồng.

Giá sắt thép xây dựng hôm nay trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép ngày 23/9, giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 34 nhân dân tệ lên mức 3.752 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 10h (giờ Việt Nam).

Bảng giá giao dịch tương lai của một số kim loại trên Sàn Thượng Hải (Đơn vị: nhân dân tệ/tấn)

Giá sắt thép xây dựng hôm nay 23/9: Giá thép tăng, xuất khẩu sắt thép tháng 8 giảm cả về lượng và kim ngạch. 2

Nhu cầu thép phục hồi chậm sau kỳ nghỉ hè, trong khi chi phí sản xuất nhà máy tiếp tục tăng, đã khiến người mua thép không chắc chắn về hướng đi của thị trường trong tương lai, theo ​​MEPS International Ltd.

Người mua thép châu Âu thận trọng quay trở lại thị trường sau khi kỳ nghỉ hè truyền thống kéo dài đến đầu tháng 9. Lượng hàng tồn kho vẫn tương đối cao so với nhu cầu hiện tại.

Tuy nhiên, nhận thấy rằng mức đáy của chu kỳ hiện tại đã đạt đến, một số người mua đã đặt hàng với số lượng nhỏ để giảm giá trị hàng tồn kho trung bình của họ.

Giá thép châu Âu tiếp tục giảm trong tháng trước. Vào cuối tháng 8 và đầu tháng 9, các nhà máy bắt đầu công bố mức tăng, phù hợp với sự gia tăng chi phí, trên phạm vi sản phẩm thép carbon.

Khi số lượng các đơn đặt hàng có xu hướng giảm, các nhà máy thép thực hiện điều chỉnh sản xuất theo nhu cầu thực tế. Việc cắt giảm công suất cũng đã được triển khai, song có lẽ không đủ sớm.

Nhìn chung, ngành công nghiệp thép đang trông đợi các cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề liên quan đến việc cung cấp năng lượng và sự gia tăng chi phí.

Liên minh châu Âu (EU) đã công bố các biện pháp để giới hạn giá năng lượng, một phần được tài trợ bởi thuế bổ sung đối với lợi nhuận vượt quá của các nhà cung cấp năng lượng. Điều này sẽ bảo vệ người tiêu dùng tư nhân ở một mức độ nào đó.

Ở Anh, các quyết định chính trị bị trì hoãn trong thời gian để tang Nữ hoàng Anh Elizabeth II. Giới hạn chi phí điện trong nước đã được công bố. Các đề xuất khác dành cho các ngành công nghiệp cũng đang được thảo luận.

Xuất khẩu sắt thép tháng 8 giảm cả về lượng và kim ngạch

Trong tháng 8, xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là gần 513.736 tấn với kim ngạch gần 457,6 triệu USD.

8 tháng, Việt Nam xuất khẩu hơn 5,9 triệu tấn sắt thép các loại với kim ngạch đạt 6,08 tỷ USD, giảm 30,3% về lượng và giảm 13,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 8, xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là gần 513.736 tấn với kim ngạch gần 457,6 triệu USD, giảm 16,3% về lượng và giảm 29% về kim ngạch so với tháng 7.

Lũy kế 8 tháng, Việt Nam xuất khẩu hơn 5,9 triệu tấn sắt thép các loại với kim ngạch đạt 6,08 tỷ USD, giảm 30,3% về lượng và giảm 13,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng xuất khẩu sắt thép 8 tháng sang Trung Quốc ở mức 93.485 tấn, kim ngạch 55,5 triệu USD, giảm 95% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Lượng sắt thép xuất khẩu sang hầu hết thị trường chính 8 tháng đầu năm đều giảm như Campuchia là 848.280 tấn, giảm 2,4%; Mỹ là 452.632 tấn, giảm 15,6%. Trong các thị trường xuất khẩu chủ lực, EU đạt 1,13 triệu tấn, tăng 0,8%.

Sắt thép xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á chiếm 41,3% trong tổng lượng và chiếm 35,3% trong tổng kim ngạch, ở mức 2,5 triệu tấn, tương đương 2,15 tỷ USD, giảm 8,7% về lượng, nhưng tăng 4,5% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Sắt thép xuất khẩu sang thị trường Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chiếm 16,4% trong tổng lượng và chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch, đạt 969.524 tấn, tương đương 899,2 triệu USD, tăng 36,6% về lượng và tăng 50,9% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.