028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 17/4/2021: Chốt tuần giá cao

(VOH) – Giá vàng thế giới trải qua phiên cuối tuần khởi sắc, giao dịch ở mức 1776.5 - 1777.5 USD/ounce.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 17/4/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 17/4/2021: Tăng mạnh

Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,2 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,65 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 150.000 đồng/ lượng chiều mua vào và tăng 250.000 đồng/ lượng chiều bán so với phiên trước.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,18 - 55,62 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng thêm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 170.000 đồng/ lượng chiều bán so với chốt phiên trước.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 17/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.180

55.620

Vàng SJC 5c

55.180

55.640

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.180

55.650

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

52.500

53.100

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

52.500

53.200

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

52.100

52.800

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

51.277

52.277

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.754

39.754

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.935

30.935

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

20.170

22.170

Hà Nội

Vàng SJC

55.180

55.640

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.180

55.640

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 17/4/2021:

Lúc 8 giờ 30 sáng 17/4, giá vàng SJC tại TP HCM được các doanh nghiệp niêm yết mua vào 55,13 triệu đồng/lượng, bán ra 55,56 triệu đồng/lượng, tăng thêm 80.000 đồng mỗi lượng so với hôm qua.

Tại Hà Nội, các doanh nghiệp giao dịch giá vàng SJC mua vào 55 triệu đồng/lượng, bán ra 55,5 triệu đồng/lượng.

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 17/4/2021:

Giá vàng thế giới:

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1776.5 - 1777.5 USD/ ounce. Cuối phiên cuối cùng trong tuần, giá vàng thế giới bất ngờ tăng vọt lên mức 1.777 USD/ounce. So với phiên trước, giá vàng thế giới tăng khoảng 30 USD/ounce.

Giá vàng hôm nay 17/4/2021: Chốt tuần giá cao 1
Diễn biến giá vàng thế giới trước khi đóng cửa phiên cuối tuần. Nguồn: Kitco

Giá vàng tăng vọt khi đồng USD suy yếu và dầu thô tăng mạnh. Đồng bạc xanh suy yếu nhanh sau bài phát biểu của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) với định hướng ngân hàng trung ương này sẵn sàng để lạm phát tăng cao hơn đang hỗ trợ cho giá vàng. Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Jerome Powell cho biết, các dự báo kinh tế của Mỹ đã khởi sắc hơn và lạm phát cao hơn trong một thời gian ngắn sẽ không ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của ngân hàng này. Do vậy Fed sẽ giữ nguyên các chương trình hỗ trợ tài chính cho đến khi COVID-19 đi qua.

Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm 8 điểm cơ bản xuống dưới mức 1,56% cũng khiến vàng hưởng lợi.

Giá vàng trong nước:

Những ngày gần đây dù giá vàng thế giới tăng nhanh nhưng giá vàng miếng SJC lại tăng khá chậm do chênh lệch giá vàng trong nước - thế giới quá cao và sức mua thấp. Cú tăng giá mạnh của giá vàng thế giới trong phiên cuối tuần cúng chỉ kéo giá vàng miếng SJC tăng khiêm tốn. Giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 55,05 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,4 triệu đồng/lượng (bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với đầu ngày.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,08 - 55,45 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng thêm 60.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/ lượng chiều bán so với sáng nay.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 16/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

55.080

55.450

Vàng SJC 5c

55.080

55.470

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

55.080

55.480

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

51.800

52.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

51.800

52.500

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

51.400

52.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

50.584

51.584

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

37.229

39.229

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

28.527

30.527

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.878

21.878

Hà Nội

Vàng SJC

55.080

55.470

Đà Nẵng

Vàng SJC

55.080

55.470

Nguồn: SJC