Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 18/8/2019: Treo ở mức cao, vàng trong nước xoay quanh mốc 42 triệu đồng/lượng

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 18/8, tính từ đầu tuần, giá vàng giao ngay tăng hơn 1% và hướng đến tuần tăng thứ ba liên tiếp, trong khi giá vàng trong nước vẫn xoay quanh mốc 42 triệu đồng/lượng.

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco chốt phiên cuối tuần giao dịch ở mức 1.512,80 - 1.513,80 USD/ounce.

    Giá vàng hôm nay 18/8/2019

    Vàng trong nước xoay quanh mốc 42 triệu đồng/lượng. Ảnh minh họa: internet

    Giá vàng giao ngay giảm 0,6% xuống 1.513,80 USD/ounce. Tuy nhiên, tính đến thời điểm này của tuần giá vàng vẫn tăng 1,2% sau khi tăng hai tuần liên tiếp trước đó. Trong khi, giá vàng kỳ hạn giảm 0,3% xuống 1.525,50 USD/ounce.

    Tính từ đầu tuần đến nay, giá vàng giao ngay tăng hơn 1%. Trong khi đó, giá vàng Mỹ giao kỳ hạn khép lại phiên 16/8 hạ 0,5% xuống 1.523,6 USD/ounce.

    Tuần qua, giá vàng có nhiều biến động sau khi Mỹ cho biết nước này sẽ hoãn áp thuế đối với nhiều sản phẩm Trung Quốc và hai bên đồng ý tiếp tục các cuộc đàm phán thương mại song phương.

    Đây là một tuần đầy biến động đối với kim loại quý khi nỗi lo suy thoái chưa từng thấy và mức lãi suất trái phiếu (thấp) mới đã đẩy các nhà đầu tư ra khỏi thị trường chứng khoán và nhảy vào các tài sản trú ẩn an toàn khác.

    Đóng cửa phiên giao dịch ngày thứ Sáu, giá vàng giao kỳ hạn tháng 12/2019 giảm 7,60USD/ounce tương đương 0,5% xuống $1523,60/oz. Tính cả tuần, giá vàng tăng 1% và tính từ đầu tháng 6/2019 đến nay, giá vàng tăng được 6%, theo tính toán của FactSet.

    Giá vàng tăng chủ yếu do nhu cầu đối với mặt hàng này tiếp tục ở mức cao trong bối cảnh giới đầu tư tiếp tục lo ngại về khả năng tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại và những căng thẳng địa chính trị ở nhiều khu vực trên thế giới.

    Lợi tức trái phiếu Mỹ và trái phiếu nhiều chính phủ trên thế giới tiếp tục giảm xuống. Đây là một dấu hiệu cho thấy lo ngại về triển vọng nền kinh tế thế giới tăng cao. Lợi tức trái phiếu 3 tháng và 2 năm Kho bạc của Mỹ đã vượt cao hơn so với lợi tức trái phiếu 10 năm.

    Theo chuyên gia Jeffrey Halley của OANDA, vàng tiếp tục được hưởng lợi từ dòng vốn đầu tư tìm kiếm tài sản an toàn, qua đó giúp vàng hạn chế đà giảm vào cuối tuần. Giá vàng đã tăng hơn 100 USD/ounce kể từ đầu tháng 8 trong bối cảnh căng thẳng thương mại ngày càng gia tăng và số liệu kinh tế toàn cầu làm các nhà đầu tư thất vọng.

    Trên CNBC, một số chuyên gia cho rằng, vàng có thể lên tới 2.000 USD/ounce bởi thị trường đang đối mặt với tình trạng tràn ngập trái phiếu lợi suất âm, kết quả của nhiều năm chính sách tiền tệ dễ dàng và phi truyền thống của các ngân hàng trung ương trên thế giới.

    Không những thế, triển vọng đen tối của các nền kinh tế và khả năng các thị trường chứng khoán bị bán tháo có thể khiến các NHTW tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ. Động thái có thể giúp vàng tăng cao hơn nữa.

    Tại thị trường trong nước, chốt phiên cuối tuần, giá vàng được giao dịch cao hơn, quanh mức 41,55 triệu đồng/lượng mua vào, 41,95 triệu đồng/lượng bán ra. Giá vàng SJC được Công ty VBĐQ Sài Gòn (TPHCM) niêm yết ở mức 41,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,90 triệu đồng/lượng (bán ra). Tập đoàn Phú Quý niêm yết 41,45 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,95 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,50 - 41,90 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,50 triệu đồng/lượng (mua vào) và 42,10 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 17/8/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.500

    41.900

    Vàng SJC 5c

    41.500

    41.920

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.500

    41.930

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.400

    41.900

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.400

    42.000

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    41.100

    41.900

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.485

    41.485

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    30.178

    31.578

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    23.180

    24.580

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.224

    17.624

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.500

    41.920

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.500

    41.920

    Nguồn: SJC

    N.T (tổng hợp)