028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 23/9/2018: Trong nước lại lệch nhịp giá vàng thế giới

(VOH) - Giá vàng thế giới vừa có tuần đầu tiên giá tăng so với 4 tuần gần nhất. Dù giá vàng thế giới khởi sắc nhưng trong nước vàng lại ít biến động, ảm đạm.

Giá vàng trong nước tuần này diễn biến tăng giảm đan xen nhưng trong biên độ hẹp. Tại Doji, mức giá thấp nhất ghi nhận là 36,55 - 36,65 triệu đồng/lượng và và cao nhất là 36,58 – 36,68 triệu đồng/lượng.

Với diễn biến giá không quá biến động tại hầu hết các phiên trong tuần, thị trường trong nước ghi nhận một tuần giao dịch kém khởi sắc. Diễn biến này hoàn toàn trái ngược với diễn biến của giá vàng thế giới.

Cuộc tranh chấp thương mại đang leo thang giữa hai nền kinh tế hàng đầu đẩy các nhà đầu tư hướng tới đồng USD, bất chấp việc vàng lâu nay vốn được coi là tài sản an toàn. Giá vàng đã giảm hơn 12% giá trị kể từ tháng Tư năm nay.

Tuy nhiên, theo một cuộc khảo sát do hãng Reuters tiến hành, từ khi xảy ra xung đột thương mại với Trung Quốc, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ “gặp vấn đề”. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế lớn nhất thế giới có thể giảm xuống 2% trong quý IV/2018, sau khi tăng trưởng 4,1% trong quý II/2018.

Khép lại phiên giao dịch cuối tuần, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,55 -36,65 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,52 - 36,67 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K ngày 22/9/2018

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

  TP Hồ Chí Minh

 

Vàng SJC 1 Kg

36.520

36.670

Vàng SJC 10L

36.520

36.670

Vàng SJC 1L - 10L

36.520

36.670

Vàng SJC 5c

36.520

36.690

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.520

36.700

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

34.350

34.750

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

34.350

34.850

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

33.900

34.700

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

33.556

34.356

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

24.778

26.178

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

18.982

20.382

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

13.221

14.621

  Hà Nội

  

Vàng SJC

36.520

36.690

  Đà Nẵng

  

Vàng SJC

36.520

36.690

(Nguồn: SJC)