Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 6/4/2019: Vàng vẫn giảm sau báo cáo việc làm tháng 3 của Hoa Kỳ

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 6/4 vẫn tiếp tục giảm trong phiên giao dịch sau báo cáo việc làm tháng 3 của Hoa Kỳ, trong khi chỉ số đô la Mỹ tăng nhẹ và các chỉ số chứng khoán tăng cao.

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 6/4/2019

    Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,36 - 36,46 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,33 - 36,48 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 6/4/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.330

    36.480

    Vàng SJC 5c

    36.330

    36.500

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.330

    36.510

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.300

    36.700

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.300

    36.800

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.880

    36.480

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.419

    36.119

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.113

    27.513

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.020

    21.420

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.964

    15.364

    Hà Nội

    Vàng SJC

    36.330

    36.500

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.330

    36.500

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 6/4/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.291,40 - 1.292,40 USD/ounce.

    Giá vàng kỳ hạn tháng 6 đã tăng 0,40 đô la một ounce ở mức 1.294,70 đô la.

    Giá vàng hôm nay 6/4/2019

    Giá vàng thế giới vẫn giảm sau báo cáo việc làm tháng 3 của Hoa Kỳ. Ảnh minh họa: internet

    Báo cáo việc làm của Bộ Lao động Hoa Kỳ trong tháng 3 cho thấy mức tăng lương phi nông nghiệp là 196.000, cao hơn mức kỳ vọng của thị trường đối với mức tăng trung bình là 173.000. Báo cáo việc làm này đủ để đưa thị trường chứng khoán Mỹ lên mức cao nhất trong nhiều tháng, nhưng không đủ mạnh để thay đổi ý tưởng của nhà đầu tư rằng Cục Dự trữ Liên bang sẽ tiếp tục kiên nhẫn với bất kỳ sự tăng lãi suất nào của Hoa Kỳ.

    Hiện chỉ số đô la Mỹ đã tăng lên sau khi báo cáo ban đầu, nhưng sau đó chuyển sang mức thấp hơn một chút trong ngày. Trong khi, các chỉ số chứng khoán của Hoa Kỳ đã tăng lên mức cao nhất trong nhiều tháng sau báo cáo việc làm.

    Theo giới chuyên gia, kinh tế Mỹ tăng trưởng chậm lại trong quý IV/2018 không nghiêm trọng như những gì các nhà dự báo lo ngại và ngay cả khi nền kinh tế mất đà vào cuối năm thì năm 2018 vẫn được xem là năm phục hồi tốt nhất sau một thập kỷ kể từ cuộc Đại khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008.

    Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa cho biết Mỹ và Trung Quốc có thể khép lại các cuộc đàm phán thương mại trong vòng 4 tuần tới sau khi đạt được những tiến triển nhanh chóng về vấn đề tranh chấp thương mại.

    SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới, cho biết lượng vàng do quỹ nắm giữ đã giảm xuống 24,52 triệu ounce vào hôm thứ Năm, mức thấp nhất kể từ ngày 10/12/2018 và là phiên giảm thứ tư liên tiếp.

    Thị trường bên ngoài quan trọng khác cho thấy, hiện ​​giá dầu thô Nymex tăng nhẹ và giao dịch quanh mức 62,25 USD/thùng.

    Tại thị trường trong nước, tính đến chiều ngày 5/4, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,37 - 36,45 triệu đồng/lượng, giá hầu như không đổi cả chiều đi và chiều bán và công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,33 - 36,48 triệu đồng/lượng, giá hầu như không đổi cả chiều đi và chiều bán.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 5/4/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.330

    36.480

    Vàng SJC 5c

    36.330

    36.500

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.330

    36.510

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.300

    36.700

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.300

    36.800

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.880

    36.480

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.419

    36.119

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.113

    27.513

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.020

    21.420

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    13.964

    15.364

    Hà Nội

    Vàng SJC

    36.330

    36.500

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.330

    36.500

    Nguồn: SJC

    N.T