028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
dai-hoi-dai-bieu-hcm
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 7/6/2019: Nối tiếp đà tăng trong khi đồng bạc xanh suy yếu

(VOH) – Giá vàng thế giới ngày 7/6 tiếp tục đà tăng và giữ vững mức cao 3,5 tháng vào phiên giao dịch thứ năm của Hoa Kỳ trong khi đồng bạc xanh suy yếu.

* Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 7/6/2019

Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 37,05 - 37,17 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,98 - 37,23 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 7/6/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

36.980

37.230

Vàng SJC 5c

36.980

37.250

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.980

37.260

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

37.050

37.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

37.050

37.550

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.630

37.230

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

36.161

36.861

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.675

28.075

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

20.457

21.857

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

14.276

15.676

Hà Nội

Vàng SJC

36.980

37.250

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.980

37.250

Nguồn: SJC

* Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 7/6/2019

Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.334,20 - 1.335,20 USD/ounce.

Giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã tăng 10,30 USD/ounce ở mức 1.343,80 USD.

Giá vàng hôm nay 7/6/2019

Nối tiếp đà tăng trong khi đồng bạc xanh suy yếu. Ảnh minh họa: internet

Giá vàng thế giới hôm nay cao hơn 2,3% (30,5 USD/ounce) so với đầu năm 2018. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 37,0 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn khoảng 200 ngàn đồng so với vàng trong nước.

Giá vàng tiếp tục tăng vọt lên sát đỉnh cao 2019 do dồng USD suy yếu, thị trường lo ngại căng thẳng toàn cầu và kỳ vọng lãi suất nước Mỹ sẽ giảm.

Một số dữ liệu kinh tế kém lạc quan vừa được công bố càng làm tăng khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất. Số liệu việc làm công bố mới đây cho thấy số lượng người được các doanh nghiệp tư nhân Mỹ tuyển dụng trong tháng 5 vừa qua xuống mức thấp nhất trong hơn 9 năm qua, mà nguyên nhân là do căng thẳng thương mại Mỹ-Trung.

Các ngân hàng trung ương châu Âu đã để lãi suất không thay đổi tại cuộc họp chính sách tiền tệ thường xuyên của mình.

Thị trường trái phiếu chính phủ thế giới tiếp tục chứng kiến ​​lợi suất giảm trong bối cảnh lạm phát rất thấp và những lo ngại về việc làm chậm tăng trưởng kinh tế toàn cầu và dẫn đến các chính sách tiền tệ dễ dàng hơn bằng cách cắt giảm lãi suất từ các ngân hàng trung ương lớn. Lợi suất trái phiếu 10 năm của Đức giảm xuống âm 0,232% trong hôm nay.

Khu vực đồng Euro đã báo cáo GDP quý đầu tiên tăng 0,4% so với quý IV và tăng 1,3% so với cùng kỳ năm trước. Những con số này phù hợp với kỳ vọng của thị trường nhưng vẫn rất ảm đạm.

Chỉ số đô la Mỹ giao dịch thấp hơn trong ngày thứ Năm. Trong khi đó, giá dầu thô Nymex gần như ổn định và giao dịch quanh mức 51,50 USD/thùng sau khi giảm xuống mức thấp gần 5 tháng vào thứ Tư.

Tại thị trường vàng trong nước, chốt phiên ngày 6/6, giá vàng trong nước tăng khoảng khoảng 50-100 ngàn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước đó.

Theo Doji, giá vàng trong nước tiếp tục tăng mạnh theo đà tăng của thế giới. Với mức tăng chạm ngưỡng cao nhất trong hơn 2 tháng qua, giá vàng trong nước tạo sức hấp dẫn nhất định đối với thị trường đồng thời thu hút được phần lớn nhà đầu tư. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, đây là thời điểm nhạy cảm, vừa là cơ hội, cũng là rủi ro.

Chốt phiên giao dịch ngày 6/6, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 37,05 - 37,20 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,95 - 37,20 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 6/6/2019

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

36.950

37.200

Vàng SJC 5c

36.950

37.220

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

36.950

37.230

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

37.050

37.450

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

37.050

37.550

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

36.600

37.200

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

36.132

36.832

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

26.653

28.053

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

20.440

21.840

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

14.264

15.664

Hà Nội

Vàng SJC

36.950

37.220

Đà Nẵng

Vàng SJC

36.950

37.220

Nguồn: SJC