Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 8/3/2019: Giảm nhẹ, về mức thấp nhất 9 tuần

    (VOH) – Giá vàng giảm nhẹ xuống mức thấp trong chín tuần qua. USD phục hồi trở lại  mức cao 2,5 tháng hôm nay, gây áp lực lên thị trường kim loại quý.

    *Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 8/3/2019

    Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,5 – 38,6 triệu đồng/lượng, tăng 20 ngàn đồng/lượng so với chiều qua. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,45 – 36,62 triệu đồng/lượng, giữ nguyên mức niêm yết so với chiều 7/3. 

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 8/3/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

      Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1 Kg

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 10L

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 5c

    36.450

    36.640

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.450

    36.650

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.250

    36.650

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.250

    36.750

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.970

    36.570

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.508

    36.208

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.180

    27.580

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.072

    21.472

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    14.001

    15.401

      Hà Nội

    Vàng SJC

    36.450

    36.640

      Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.450

    36.640

     

    *Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 8/3/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1285.80 - 1286.80 USD/ounce.

    Giá vàng kỳ hạn tháng 4 cuối cùng đã giảm 1,60 USD / ounce xuống mức 1.286,00 USD.

    Số liệu yếu kém từ Khu vực sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Eurozone) trong vài tuần trước đó đã làm dấy lên đồn đoán rằng Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB) có thể hạ dự báo lạm phát và tăng trưởng của khu vực trong năm 2019, đồng thời tạm ngừng nâng lãi suất trong cuộc họp ngày 7/3. Ngân hàng Trung ương châu Âu kiểm tra thường xuyên cuộc họp chính sách cho thấy ECB nói rằng họ sẽ không thay đổi lãi suất vào năm 2019, nhưng đã đưa ra một thông báo bất ngờ.

    Ngân hàng trung ương châu Âu dự kiến ​​sẽ cắt giảm dự báo tăng trưởng và đưa ra tín hiệu mạnh mẽ nhất rằng sẽ có kích thích kinh tế mới dưới dạng các khoản vay giá rẻ hơn. các khoản vay, được gọi chính thức hơn là Hoạt động tái cấp vốn dài hạn được nhắm mục tiêu (TLTRO), dự kiến ​​sẽ thúc đẩy các ngân hàng khu vực đồng euro gặp khó khăn.

    Trong khi đó, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã một lần nữa hạ dự báo cho nền kinh tế toàn cầu trong năm 2019 và 2020, viện dẫn những tranh chấp thương mại và bất ổn từ Brexit.

    Ngoài ra, các nhà đầu tư đang chờ đợi báo cáo việc làm của Mỹ, dự kiến công bố ngày 8/3. Đây được xem là một chỉ dấu quan trọng để đánh giá thể trạng của nền kinh tế lớn nhất thế giới.

    Những bình luận tiêu cực của một số quan chức thương mại Mỹ về triển vọng thỏa thuận thương mại Mỹ-Trung khiến dòng tiền trở lại với vàng. Tuy nhiên, giới đầu tư vẫn đang chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn.

    Ngày 8 tháng 3 năm 2019, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính,

    Hình minh họa: internet

    Trước diễn biến tăng giảm trong biên độ hẹp của giá vàng thế giới, kim quý trong nước dịch chuyển cùng xu hướng với diễn biến trong ngày khá trầm lắng. Các giao dịch trong phiên phần lớn là các nhà đầu tư nhỏ lẻ

    Chốt phiên chiều qua (7/3), tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 36,48 – 38,58 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 36,45 – 36,62 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 7/3/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

      Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1 Kg

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 10L

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 1L - 10L

    36.450

    36.620

    Vàng SJC 5c

    36.450

    36.640

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    36.450

    36.650

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    36.230

    36.630

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    36.230

    36.730

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    35.970

    36.570

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    35.508

    36.208

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.180

    27.580

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.072

    21.472

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    14.001

    15.401

      Hà Nội

    Vàng SJC

    36.450

    36.640

      Đà Nẵng

    Vàng SJC

    36.450

    36.640

    PN