Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 8/6/2019: Tuần tăng mạnh nhất kể từ đầu năm

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 8/6 tiếp tục tăng và hướng đến tuần tăng mạnh nhất kể từ đầu năm và đang giao dịch quanh mức 1.339,90 - 1.340,90 USD/ounce.

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 8/6/2019

    Tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 37,23 - 37,28 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 37,05 - 37,35 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 8/6/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    37.050

    37.350

    Vàng SJC 5c

    37.050

    37.370

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    37.050

    37.380

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    37.130

    37.530

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    37.130

    37.630

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    36.750

    37.350

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    36.280

    36.980

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.765

    28.165

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.527

    21.927

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    14.327

    15.727

    Hà Nội

    Vàng SJC

    37.050

    37.370

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    37.050

    37.370

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 8/6/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.339,90 - 1.340,90 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã tăng 3,10 đô la một ounce ở mức 1.345,70 đô la.

    Giá kim loại quý hiện tăng khoảng 25 USD/ounce kể từ đầu tuần này.

    Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Jerome Powell, cho hay lãi suất có thể bị hạ xuống nếu căng thẳng thương mại làm tổn hại triển vọng kinh tế. Ông Powell cũng cho biết Fed không biết cách thức và thời gian các vấn đề thương mại này sẽ được giải quyết.

    Giá vàng hôm nay 8/6/2019

    Vàng tăng mạnh nhất kể từ đầu năm. Ảnh minh họa: internet

    Ông James Bullard, Thống đốc FED chi nhánh St. Louis, nói rằng có thể sớm có cơ sở cho một đợt giảm lãi suất. Giới đầu tư đang đặt cược rằng FED sẽ cắt giảm lãi suất ít nhất 1 lần trong thời gian từ nay tới cuối năm. Đây là những yếu tố khiến thị trường kim loại quý tăng giá.

    Báo cáo tình hình việc làm sáng thứ Sáu cho tháng 5 từ Bộ Lao động Hoa Kỳ cho thấy sự gia tăng trong bảng lương phi nông nghiệp chỉ 75.000, trong khi được dự báo lên tới 180.000.

    Lãi suất trái phiếu kho bạc của Mỹ giảm theo tin tức về việc làm, trong khi chỉ số đô la Mỹ bị bán tháo và giảm xuống mức thấp nhất trong 6 tuần.

    Các chỉ số chứng khoán châu Âu và châu Á có phiên giao dịch tăng và các chỉ số chứng khoán của Hoa Kỳ cũng tăngtrong phiên giao dịch hôm thứ Sáu. Các chỉ số của Hoa Kỳ cho thấy mức tăng ổn định trong tuần này và đã lấy lại đà tăng trưởng kỹ thuật sau khi đạt mức thấp trong 3 tháng vào thứ Hai.

    Ngân hàng trung ương Đức cho biết, tăng trưởng kinh tế của Đức trong năm nay sẽ chỉ là 0,6% so với 1,5% của năm 2018 khi Đức được xem là nền kinh tế đặc thù của khu vực đồng Euro. Ngân hàng Trung ương châu Âu hôm thứ Năm cho rằng họ có thể sớm nới lỏng chính sách tiền tệ của mình.

    HIện giá dầu thô Nymex đã ổn định hơn và giao dịch chỉ trên 53,00 USD/thùng sau khi giảm xuống mức thấp gần 5 tháng vào thứ Tư.

    Tại thị trường vàng trong nước, ngày 7/6, giá vàng trong nước tiếp tục tăng theo đà tăng của giá vàng thế giới, tăng khoảng khoảng 20-50 ngàn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước đó.

    Chốt phiên giao dịch ngày 7/6, tập đoàn Doji niêm yết vàng miếng ở mức 37,02 - 37,17 triệu đồng/lượng. Công ty SJC niêm yết vàng 99,99 ở mức 37,00 - 37,20 triệu đồng/lượng.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 7/6/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    37.000

    37.200

    Vàng SJC 5c

    37.000

    37.220

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    37.000

    37.230

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    37.050

    37.450

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    37.050

    37.550

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    36.600

    37.200

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    36.132

    36.832

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    26.653

    28.053

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    20.440

    21.840

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    14.264

    15.664

    Hà Nội

    Vàng SJC

    37.000

    37.220

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    37.000

    37.220

    Nguồn: SJC

    N.T