028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Mức xử phạt vượt tốc độ trong khu dân cư là bao nhiêu?

(VOH) – Nhận biết, tuân thủ biển báo khu vực đông dân cư như thế nào để lưu thông đúng với tốc độ quy định, tránh bị phạt oan?

1. Quy định tốc độ khu dân cư

Khi đi trong khu đông dân cư, tốc độ tối đa của các phương tiện như sau:

Loại xe Tốc độ tối đa
Đường đôi; đường một chiều có 2 làn trở lên Đường hai chiều không có dải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe

Ô tô

Xe mô tô hai bánh, ba bánh 

Máy kéo 

Rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo  

60 km/h  50 km/h 
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự 40 km/h

Như vậy có thể hiểu tốc độ tối đa đối với ô tô, xe máy khi đi trong khu vực đông dân cư là 60km/h đối với đường đôi (đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân cách giữa), đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên. 

Tối đa 50 km/h với đường 2 chiều (đường có cả  2 chiều đi và về trên cùng 1 phần đường chạy xe, không được phân biệt bằng giải phân cách giữa), đường một chiều có 1 làn xe cơ giới.

Xem thêmPhạm vi hành lang an toàn đường bộ là bao nhiêu?

2. Biển báo khu dân cư

Nhận diện biển báo khu dân cư để tránh bị xử phạt 

Trong đó, biển số R.420 là biển báo hiệu bắt đầu khu đông dân cư. Biển số R.421 báo hiệu hết khu đông dân cư.

Để xác định khu đông dân cư bằng cách nhìn thấy biển báo "bắt đầu khu đông dân cư" (R.420) có hiệu lực từ vị trí đặt biển đối với tất cả các tuyến đường trong khu đông dân cư đến vị trí đặt biển báo "hết khu đông dân cư" (R.421).

Tuy nhiên, do trong đô thị có nhiều nút giao, không thể đặt biển nhắc lại tại mỗi nút giao nên các người điều khiển phương tiện cần lưu ý chỉ khi nhìn thấy biển R.421 thì biển R.420 mới hết hiệu lực khi đó mới có thể tăng tốc.

3. Xử phạt vượt qua tốc độ khu dân cư

Mức phạt với người điều khiển phương tiện giao thông thực hiện hành vi vi phạm chạy quá tốc độ được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

STT Tốc độ chạy quá Mức phạt với xe máy Mức phạt với ô tô 
1 05 - 10 km/h 200.000 - 300.000 đồng 800.000 - 01 triệu đồng
2 10 - 20 km/h 600.000 - 01 triệu đồng 

03 - 05 triệu đồng 

Tước Bằng lái xe từ 1 - 3 tháng

3 20 - 35 km/h 

04 - 05 triệu đồng 

Tước Bằng lái xe từ 2 - 4 tháng

06 - 08 triệu đồng 

Tước Bằng lái xe từ 2 - 4 tháng

4 Trên 35/ km/h

04 - 05 triệu đồng 

Tước Bằng lái xe từ 2 - 4 tháng

10 - 12 triệu đồng 

Tước Bằng lái xe từ 2 - 4 tháng

 Để xử phạt sẽ lấy mốc 60km/h làm chuẩn, số km chạy quá càng nhiều thì bị phạt càng nhiều.